Biện pháp thi công hệ thống điện

Cơ điện Remen

Các bước thi công hệ thống điện mỗi công trình sẽ khác nhau, nhưng đều có những đặc điểm chung nhất định. Vậy điểm chung trong biện pháp thi công hệ thống điện công trình là gì? Cùng theo dõi bài viết sau nhé.

Hệ thống điện trong công trình rất quan trọng, thông thường, phần điện chiếm 40-60% đôi khi còn chiếm 80% toàn bộ hệ thống cơ điện. Vì vậy việc thiết kế và thi công hệ thống điện luôn được chủ đầu tư cũng như nhà thầu đặc biệt quan tâm.

Mỗi hạng mục thi công điện trong công trình cần phải có một quy trình tuần tự cụ thể, tuỳ thuộc vào từng công trình, đặc thù của từng hạng mục mà các bước thực hiện cụ thể sẽ khác nhau. Tuy vậy, chúng đều có những điểm chung mà Remen đã tổng kết và chia sẻ cho bạn biện pháp thi công hệ thống điện như sau:

Ống điện âm tường.

  • Xác định vị trí, chiều dài, cao, bề rộng đường cắt trên tường cần thi công. Tiếp đó sử dụng máy cắt cầm tay để cắt tường theo vị trí đã định trước đó.
  • Lắp ống điện và đóng lưới tường tại những đường đã cắt nhằm đề phòng trường hợp bị nứt tường về sau theo đường ống điện lắp bên trong tường.
  • Nghiệm thu kết quả, sau đó xây dựng tiến hành tô tường.

Ống điện âm sàn bê tông.

  • Sử dụng nước sơn để làm dấu các vị trí hộp box trung gian trên sàn cốt pha khi đơn vị xây dựng thi công xong phần cốt pha sàn.
  • Đặt các hộp box này theo vị trí đã định trước trong bản thiết kế, ta nên sử dụng ống điện kết nối các hộp box lại để tạo thành đường dẫn ống dây điện nguồn cho các thiết bị. Công việc này nên được thực hiện khi sàn đã lắp được 1 lớp thép.
  • Nghiệm thu đường ống, box, khi đã đạt yêu cầu thì tiến hành đổ bê tông phần sàn.
  • Trong quá trình đổ bê tông sàn phải có người theo dõi trực tiếp để xử lý khi có sự cố như: dẹp ống, bể ống, mất liên kết,…

Lắp đặt hệ thống máng cáp.

Hệ thống thang máng cáp tại Sky City. Ảnh công trường.

  • Định vị cao độ và vị trí lắp các giá đỡ máng cáp theo bản thiết kế hoặc điều chỉnh sao cho phù hợp.
  • Gia công phần giá đỡ và lắp vào các vị trí đã định vị trước đó, thông thường, khoảng cách các giá đỡ máng từ 1,3-1,5m.
  • Tại những vị trí máng cáp xuống tủ thì nên dùng co xuống và co lên, không nên cắt máng bằng phương pháp thủ công để ghép tại những vị trí rẽ ngã 3 ngã 4 của hệ thống máng-cáp, mà nên sử dụng phụ kiện (tê, co, chữ thập,…) được chế tạo riêng nhằm hạn chế thấp nhất khả năng trầy xướt cáp điện trong máng cáp.
  • Các máng cáp nên được kết nối đất (bằng cáp đồng bọc PVC hoặc thanh đồng) để tạo thành hệ thống tiếp đất an toàn cho toàn bộ tuyến cáp.
  • Lắp máng và chỉnh sửa sao phù hợp với bản vẽ thiết kế và mỹ quan.

Thông ống điện và kéo dây.

  • Sau khi bộ phận xây dựng tháo cốt pha sàn, dùng dây nilông luồn vào ống điện đã đánh dấu và định vị trước đó.
  • Sau khi trần được tô thì chúng ta tiến hành kéo dây nguồn và điều khiển.
  • Dây kéo nên được làm dấu từng tuyến, theo màu và pha để dễ phân biệt trong quá trình thi công và bảo trì sau này.

Kiểm tra dây và lắp thiết bị.

  • Kiểm tra dây xem có thông mạch, hay có bị chạm chập trong quá trình kéo dây hay không, kiểm tra tiếp độ cách điện giữa các dây dẫn và độ rò rỉ dòng điện.
  • Sau khi dây được kiểm tra an toàn thì tiến hành bước lắp đặt thiết bị.
  • Sau quá trình lắp đặt thiết bị điện hoàn tất thì nên kiểm tra vận hành thử, có thể dùng amper kẹp để xác định dòng của từng pha sau đó chúng ta cân chỉnh dòng pha để đảm bảo được sự cân bằng pha bên trong hệ thống.
  • Tủ điện cần được gắn nhãn và thuyết minh sơ đồ chức năng từng thiết bị bên trong tủ.

Tủ điện.

Tủ điện công trình dược Mê Linh

  • Cần thiết kế sơ đồ và vị trí lắp đặt của các MCB bên trong tủ và kích thước tủ điện phù hợp.
  • Gia công phần vỏ tủ điện theo bảng thiết kế đã duyệt của chủ đầu tư.
  • Tiến hành lắp các thiết bị vào tủ hoàn chỉnh.
  • Kiểm tra lại độ cách điện, dòng rò ra vỏ tủ, phải đảm bảo an toàn điện và các thiết bị đóng cắt.
  • Lắp đặt tủ vào vị trí của công trình đã định sẵn trong bảng thiết kế và kết nối các đầu cáp vào – ra tủ.
  • Kiểm tra lại thứ tự pha và độ an toàn điện của tủ trước khi kiểm thử.

Máy biến áp/Máy phát điện.

Trước khi lắp đặt

  • Đầu tiên cần đệ trình bản thiết kế lắp đặt cho chủ đầu tư, thống nhất quá trình vận chuyển và lắp đặt.
  • Tiếp đó, đệ trình catalogue của máy biến áp/máy phát và các vật tư liên quan có trong bản thiết kế.
  • Sau đó, đệ trình phương án vận chuyển máy biến áp/ máy phát vào vị trí lắp đặt đã thống nhất trước đó.
  • Đơn vị thi công cần dự trù thời gian, nhân công, vật tư và những dụng cụ cần thiết cho việc lắp đặt thiết bị.
  • Nghiệm thu đầu vào các thiết bị và vật tư sau khi thi công hoàn tất
  • Vệ sinh toàn bộ khu vực và lắp đặt rào chắn, biển báo nguy hiểm xung quanh khu vực trước khi lắp máy phát điện/máy biến áp.

Rào chắn tại công trình Shoei Việt Nam

Quá trình lắp đặt.

  • Kiểm tra, dọn dẹp, và giải phóng mặt bằng rồi làm vệ sinh sơ bộ ở khu vực chuẩn bị thi công.
  • Định vị và đánh dấu các vị trí trên mặt bằng.
  • Kiểm tra lại mương dẫn và bệ móng lắp máy biến áp/máy phát
  • Vận chuyển máy biến áp/máy phát lên phía trên bệ móng (có thể vận chuyển bằng một hay nhiều phương pháp kết hợp như con lăn, tời kéo, xe cẩu, xe nâng…có thể tham khảo cách vận chuyển Chiller).
  • Lắp đặt các thiết bị theo trong bảng thiết kế và chỉ dẫn từ nhà sản xuất.

Sau khi lắp đặt.

  • Kiểm tra lại các vị trí máy biến áp/máy phát và cố định hoàn toàn vào bệ móng.
  • Làm sạch và đậy kín mương cáp.
  • Sau đó tiến hành kiểm tra và đo đạc các thông số môi trường như: thông gió, chiếu sáng…
  • Che chắn, bảo vệ thiết bị sau khi thi công hoàn tất.

Kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ hệ thống.

Công trình B.Braun. Ảnh thực tế nghiệm thu công trình

  • Nên sử dụng đồng hồ đo điện trở cách điện để kiểm tra thông mạch tất cả các dây dẫn, cần phải đảm bảo tính an toàn của hệ thống và tính mỹ thuật.
  • Vận hành hệ thống:

+ Đóng điện toàn bộ hệ thống theo từng cấp và ở chế độ không tải.

+ Sau đó, cho hệ thống hoạt động ở chế độ có tải (lưu ý cần đóng điện cho tải cũng theo từng cấp).

  • Chỉnh sửa những lỗi kỹ thuật (nếu có) trong quá trình thi công.
  • Vệ sinh lại toàn bộ hệ thống sau khi đã thi công xong.
  • Mời các cơ quan kiểm định nhà nước đến đo đạc và kiểm tra lại sự phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia để nhận giấp phép đóng điện vào điện lưới.
  • Nghiệm thu hệ thống, bàn giao cho chủ đầu tư.

Khi thi công hệ thống điện cho những công trình lớn cần phải theo quy trình nhất định và đòi hỏi nhà thầu phải có kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm. Biện pháp thi công hệ thống điện càng đầy đủ thì càng chứng minh được năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.

Đối với những nhà thầu thi công cơ điện chuyên nghiệp, quá trình thi công đều được thuyết minh và báo cáo cụ thể trong quá trình làm việc nhằm minh bạch cho chủ đầu tư cũng như dễ dàng quản lý tiến độ thi công toàn bộ hệ thống điện.

 

Cách chọn tiết diện dây dẫn điện theo mật độ dòng điện kinh tế

Cơ điện Remen

Dây dẫn điện trong bất cứ hệ thống cơ điện nào đều rất quan trọng, mỗi thiết bị cần phải được tính toán sao cho chọn được dây dẫn phù hợp nhất để đáp ứng được yêu cầu truyền tải và tiết kiệm chi phí. Mỗi nhà thiết kế cơ điện cần phải nắm rõ được cách chọn tiết diện dây dẫn điện phù hợp với từng khu vực, từng thiết bị mình đang thiết kế.

Kết hợp với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế thi công nhiều công trình, Remen chia sẻ với bạn cách tính toán tiết diện dây dẫn điện như sau:

Để lựa chọn được dây dẫn phù hợp thì trước hết bạn cần phải biết được dòng điện tải đang dùng, tiếp đó là mật độ dòng điện cho phép của từng loại dây dẫn.

Cách tính tiết diện dây dẫn điện.

Thông thường, hầu hết các công trình đều có mức tiêu thụ điện năng rất cao, bạn có thể chọn dây dẫn và cáp trên 1kV theo mật độ dòng điện kinh tế bằng công thức gần đúng sau đây:

I ⁄ jkt

Trong đó:

  • S – tiết diện dây dẫn, tính bằng mm²
  • i – dòng điện lớn nhất của đường dây khi làm việc bình thường, có tính đến tăng trưởng phụ tải theo quy hoạch (không kể đến dòng điện tăng do gặp sự số hệ thống nào khác, hoặc là phải cắt điện để sửa chữa).
  • jkt – là mật động dòng điện kinh tế. Bạn có thể tham khảo trong bảng dưới đây.

Bảng chọn tiết diện dây dẫn điện theo mật độ dòng điện kinh tế.

Lưu ý.

  • Việc tăng số đường dây hoặc là số mạch đường dây đã lựa chọn tiết diện theo mật độ dòng điện kinh tế ở bảng trên cần phải dựa theo những cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật để đảm bảo được độ an toàn và tin cậy khi cung cấp điện.
  • Tuy nhiên, trong một vài trường hợp khi cải tạo hay nâng cấp, người ta phải tránh tăng số đường dây hoặc là số mạch cho phép hay tăng mật độ dòng điện kinh tế bằng cách tăng gấp đôi trị số đã có trong bảng trên.
  • Trong quá trình tính toán kinh tế thì bạn phải bao gồm toàn bộ vốn đầu tư tăng thêm (trong đó có đường dây và các thiết bị ở các ngăn lô hai đầu, nhớ là xét cả phương án nâng cấp điện áp đường dây nữa nhé).
  • Bảng trên cũng áp dụng được cho cả trường hợp cần phải cải tạo nâng cấp phần tiết diện đường dây do quá tải trong quá trình sử dụng. Lúc này, chi phí cải tạo bạn phải tính thêm giá thiết bị vật tư mới rồi trừ đi giá trị thu hồi.

Không chọn tiết diện dây dẫn khi

  • Số giờ phụ tải cực đại đến 5000h của lưới điện xí nghiệp hoặc là công trình công nghiệp đến 1kV.
  • Lưới điện có thời gian sử dụng được dưới 5 năm hoặc lưới điện tạm thời
  • Lựa chọn dây dẫn đến biến trở hoặc là điện trở khởi động.
  • Lưới phân phối điện áp đến 1kV (xem Điều I.3.6) và lưới chiếu sáng đã chọn theo tổn thất điện áp cho phép.
  • Thanh cái mọi cấp điện áp.

Khi lựa chọn dây dẫn phải theo quy tắc.

1. Nếu phụ tải cực đại xuất hiện vào ban đêm thì jkt được tăng thêm 40%.

2. Với dây bọc cách điện có tiết diện đến 16mm2 thì jkt được tăng thêm 40%.

3. Đối với ĐDK tiết diện đồng nhất có n phụ tải rẽ nhánh dọc theo chiều dài thì jkt ở đoạn đầu đường dây được tăng K1 lần. K1 xác định theo công thức:

  • Nếu ĐDK dài có nhiều phụ tải phân bố dọc đường dây thì nên chia đường dây thành 2 đoạn để lựa chọn 2 loại tiết diện khác nhau. Không nên chọn tới 3 loại tiết diện trên một đường trục trên không.
  • Đường trục cáp ngầm có nhiều phụ tải phân bố dọc đường chỉ nên chọn một loại tiết diện duy nhất. Khi chọn tiết diện dây dẫn cho nhiều hộ tiêu thụ cùng loại dự phòng lẫn nhau (ví dụ bơm nước, chỉnh lưu v.v.) gồm n thiết bị, trong đó m thiết bị làm việc đồng thời, số thiết bị còn lại là dự phòng, thì jkt được tăng K2 lần:

Tải trọn bộ tiêu chuẩn chọn dây dẫn điện theo đường dẫn sau: Tiêu chuẩn chọn dây dẫn điện

Biến tần

Cơ điện Remen

Biến tần là gì?

Biến tần(Inverter) hay còn được gọi là bộ biến đổi tần số (Variable Frequency Drive, VFD) là thiết bị được sử dụng để điều chỉnh tốc độ quay của động cơ điện không đồng bộ bằng cách thay đổi tần số đầu vào của động cơ. Chính vì vậy mà biến tần[1] còn được gọi với cái tên khác là bộ điều chỉnh tốc độ động cơ (tiếng anh là Variable Speed Drive, VSD). Mặt khác, điện áp tỉ lệ thuận với tần số nên khi tần số thay đổi, điện áp cũng thay đổi theo (tất nhiên là với biên độ nhỏ), do đó, biến tần còn có thêm tên gọi khác là bộ biến đổi điện áp tần số (Variable Voltage Variable Frequency Drive, VVVFD). Hình dưới đây sẽ minh hoạ cho bạn cách mà biến tần hoạt động.

Nguyên lý làm việc.

Nguyên lý làm việc chung của biến tần là biến đổi tần số không thay đổi được của nguồn điện(thường là 50-60Hz) ở đầu vào biến tần thành tần số thay đổi được của nguồn điện ở đầu ra biến tần. Cụ thể như sau.

  • Đầu tiên, bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện sẽ lọc nguồn điện xoay chiều 1 pha hoặc 3 pha thành nguồn 1 chiều bằng phẳng.
  • Tiếp theo, phần điện áp một chiều này sẽ được biến đổi thành điện áp xoay chiều đối xứng. Sau đó, thông qua trình tự kích hoạt thích hợp bộ biến đổi IGBT của biến tần sẽ tạo ra một điện áp xoay chiều bằng phương pháp điều chế độ xung (PWM), tức là điện áp có xung(tần số) có thể thay đổi được ở đầu ra của biến tần.

Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ trong ngành bán dẫn lực, tần số có thể lên tới dải tần số siêu âm để làm giảm tiếng ồn cho động cơ, cũng giảm cả tổn thất trên phần lõi sắt của động cơ.

Cấu tạo.

Dựa vào nguyên lý làm việc ở trên của biến tần, chúng ta có thể thấy biến tần có cấu tạo gồm 6 bộ phận như sau:

Bộ chỉnh lưu.

Thường sử dụng bộ chỉnh lưu cầu diode sóng toàn phần. Nhiệm vụ của bộ chỉnh lưu đó là chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Các diode chỉ cho phép luồng điện theo một hướng, do đó, cầu diode hướng dòng electron của điện năng từ dòng xoay chiều AC thành dòng điện một chiều DC.

Tuyến dẫn một chiều.

Hình thức là một giàn tụ điện để lưu trữ điện áp một chiều đã chỉnh lưu từ bộ chỉnh lưu. Điện tích mà giàn tụ điện lưu trữ rất lớn nhưng chúng lại được sắp xếp theo cấu hình tuyến dẫn một chiều sẽ làm tăng điện dung. Điện áp này sẽ chuyển đến IGBT.

IGBT.

IGBT là thiết bị có hiệu suất cao và chuyen mạch nhanh. Trong thiết bị biến tần, IGBT được bất tắt theo một trình tự nhất định để tạo ra các xung có độ rộng khác nhau. Thông thường, IGBT sẽ tạo ra các sóng có xung vuông chứ không theo hình sin như dòng điện thông thường.

Bằng việc điều biến độ rộng của sung hoặc PWM, IGBT có thể được bật tắt theo một trình tự giống y như sóng dạng sin và được áp dụng trên sóng mang.

Khi IGBT được bật tắt tai mỗi điểm giao giữa những sóng mang và sóng dạng sin thì độ rộng xung có thể thay đổi. PWM có thể được dùng để tạo sóng giống hệt với sóng dạng sin ở đầu ra biến tần. Phần tín hiệu này đuộc dùng để điều khiển tốc độ và moment xoắn.

Bộ kháng điện xoay chiều.

Thông thường sẽ được cấu tạo là cuộn cảm hoặc cuộn dây. Trong đó, cuộn cảm có thể lưu trữ năng lượng bên trong từ trường được tạo ra trong cuộn dây và có thể chống lại sự thay đổi của dòng điện.

Bộ điện kháng có nhiệm vụ làm giảm nhiễu trên dòng điện xoay chiều, ngoài ra, nó cũng làm giảm mức đỉnh của dòng điện lưới (hay là làm giảm dòng chồng trên tuyến dẫn một chiều). Lúc này, tụ điện sẽ chạy mát hơn, tuổi thọ cao hơn.

Bộ điện kháng có lúc hoạt động như một bộ hoãn xung nhằm bảo vệ mạch chỉnh lưu ở đầu vào giúp tránh nghiễu và xung gây ra do bật và tắt các tải điện khác.

Nhược điểm là chi phí tăng lên, cần nhiều không gian pa-nen hơn, có lúc sẽ giảm hiệu suất.

Trong một vài trường hợp, bộ điện kháng còn được dùng ở phía đầu ra của biến tần nhằm bổ sung cho động cơ có điện cảm thấp, nhưng đa phần điều này sẽ không thực hiện do IGBT hoạt đổng rất tốt.

Bộ điện kháng một chiều.

Giúp giới hạn tốc độ thay đổi dòng tức thời trên phần tuyến dẫn một chiều. Việc này sẽ giúp cho bộ truyền động phát hiện sớm các sự cố trước khi có thể xảy ra hỏng hóc và ngắt bộ truyền động ra.

Vị trí lắp đặt thiết bị này thương là ở giữa bộ chỉnh lưu và tụ điện tại những biến tần có công suất từ 7,5kWh. Bộ điện kháng này còn bảo vệ tụ điện khỏi hiện tượng méo sóng hài và dòng chồng, tuy vậy, thiết bị này lại không có bất kỳ sự bảo vệ chống hoãn xung nào cho bộ chỉnh lưu cả.

Điện trở Hãm.

Thiết bị này được dùng để xử lý lượng điện áp thừa thành nhiệt do động cơ tạo ra. Nếu không có điện trở thì có thể mỗi lần tăng tốc động cơ, bộ truyền động có thể xảy ra tình trạng ngắt do lỗi quá áp trên tuyến dẫn một chiều.

Động cơ sinh ra điện áp như thế nào.

Khi động cơ chạy chậm hoặc dừng thì tải có lực quán tính cao và tải thẳng đứng có thể làm tăng tốc động cơ, hiện tượng này có thể khiến cho động cơ trở thành một máy phát điện. Điện áp được tạo ra sẽ quay trở lại tuyến dẫn một chiều và lượng điện áp này cần phải được xử lý để tránh làm ảnh hưởng tới các bộ phận trong biến tần.

Ứng dụng.

Biến tần có rất nhiều ứng dụng trong đời sống, đặc biệt là trong ngành công nghiệp và xây dựng. Sau đây là một vài ứng dụng phổ biến cho:

  • Bơm nước
  • Quạt hút/đẩy
  • Máy nén khí
  • Băng tải
  • Thiết bị nâng hạ
  • Máy cuốn/nhả
  • Máy cán kéo
  • Máy ép phun
  • Hệ thống HVAC
  • Máy khuấy trộn, bơm ly tâm.
  • Thay thế cho việc sử dụng các cơ cấu điều khiển vô cấp truyền thống trong máy công tác
  • Cải thiện khả năng điều khiển của các hộp số.

 

 

Bơm ly tâm

Cơ điện Remen

Trong quá trình thi công cơ điện, nhất là hệ thống HVAC thì bơm ly tâm được xem là thiết bị không thể thiếu trong quá trình vận hành và thi công. Máy bơm ly tâm[1] thường phổ biến nhất trong việc bơm hút hoá chất, các loại chất lỏng, các loại dung môi có độ ăn mòn cao, những chất thải công nông nghiệp, xây dựng,…

Bơm ly tâm là gì?

Bơm ly tâm là một loại máy thuỷ lực cánh dẫn, nguyên lý hoạt động dựa trên lực ly tâm, nhờ cánh quạt cơ năng của máy chuyển đổi sang năng lượng thuỷ động của dòng chảy ra. Theo đó, nước sẽ được dẫn vào tâm quay của cánh bờm và nhờ vào lực ly tâm, nước được đẩy văng ra mép cánh bờm. Cụ thể ở đây đó là sự kết hợp giữa lưu lượng , áp suất, trọng lượng riêng và gia tốc trọng lực nơi đặt máy.

Ưu điểm.

  • Lưu lượng bơm lớn
  • Rất ít xảy ra xung động lên đường ống.

Chính nhờ những ưu điểm trên mà bơm ly tâm được dùng rất rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp hoá chất. Bên cạnh đó, loại máy này có kích thước rất gọn nhẹ, nhẹ hơn cả máy Piston vì vậy máy có thể kết nối dễ dàng với những động cơ cao tốc mà không cần phải sử dụng đến hộp giảm tốc.

Có rất nhiều hãng sản xuất máy bơm ly tâm nổi tiếng hiện nay như Ebara, Pentax, NTP, DAB, CNP…nên bạn hoàn toàn có thể dễ dàng chọn được dòng máy thích hợp.

Phân loại.

Tất cả các loại máy bơm ly tâm có trên thị trường đều rất dễ dàng sử dụng, phương pháp điều chỉnh lưu lượng đơn giản và an toàn khi làm việc. Tuy rằng có rất nhiều hãng sản xuất nhưng loại máy này được chia ra làm 3 loại chính như sau:

  • Máy bơm ly tâm trục ngang
  • Máy bơm ly tâm trục đứng
  • Máy bơm ly tâm nước thải

Cấu tạo.

Hầu hết các máy bơm ly tâm có trên thị trường đều được cấu tạo từ 6 bộ phận chính đó là: trục, bánh xe công tác, bộ phận hướng vào, bộ phận hướng ra, ống đẩy và ống hút. Điểm đặc biệt là tất cả các bộ phận của máy bơm ly tâm đều có thể dễ dàng tách rời, rất thuận lợi cho việc di chuyển, sửa chữa.

Trục bơm.

Phần trục bơm của máy thường được chế tạo bằng loại thép hợp kim. Phần trục bơm sẽ được lắp với bánh công tác nhờ những mối ghép then.

Bánh công tác.

Phần này thương có kết cấu gồm 3 dạng chính đó là: một cánh mở hoàn toàn, mở một phần và cánh kín.

Bánh công tác thường được dúc bằng thép và gang nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về độ an toàn và chắc chắn.

Phần cánh dẫn và đĩa bánh công tác có bề mặt nhẵn tương đối tốt, giúp hạn chế những tổn thất và hao mòn trong quá trình làm việc.

Roto của máy được tạo bởi những bánh công tác được lắp trên trục của bơm, các chi tiết nhỏ đều được cố định với trục. Bánh công tác và roto luôn được nhà sản xuất cân bằng tĩnh và cân bằng động giúp cho quá trình vận hành của bánh công tác không bị cọ xát vào thân bơm.

Các bộ phận còn lại.

Những bộ phận như bộ phận hướng vào, hướng ra, ống đẩy và ống hút đều được làm bằng gang đúc hoặc là tôn hàn, cao su.

Hầu hết những sản phẩm máy bơm ly tâm có trên thị trường đều rất khoẻ, động cơ đều có công suất lớn.

Nguyên lý hoạt động.

Để máy bơm ly tâm có thể hoạt động, bạn cần phải mồi bơm bằng cách đổ đầy nước vào thân bơm và ống hút.

Khi máy ly tâm hoạt động thì bánh công tác sẽ quay, lúc này nước có trong bánh công tác sẽ bị văng ra mép nhờ tác dụng của lực ly tâm. Phần nước sẽ đi theo các máng dẫn và đi vào ống đẩy có áp suất cao (Quá trình đẩy bơm).

Đồng thời, ở ngõ vào của bánh công tác lúc này sẽ là vùng chân không, dưới tác dụng của áp suất có trong bể chứa khiến cho nước trong bể bị hút liên tục và bị đẩy vào theo đường ống hút. (Quá trình hút của bơm).

Quá trình hút và đẩy này diễn ra liên tục để tạo ra dòng chảy liên tục trong bơm. Còn bộ phận hướng ra có nhiệm vụ dẫn nước từ bánh công tác đến ống đẩy và giúp nước chảy qua ống đẩy được ổn định nhất.

Mục đích sử dụng.

Khoẻ, công suất lớn, dễ dàng tháo dỡ và sửa chữa nên máy bơm ly tâm được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống như:

  • Dùng để bơm và vận chuyển các chất lỏng có độ nhớt thấp như nước ngọt, nước biển
  • Dùng trong các hệ thống cần có lưu lượng nước đều và lớn như hệ thống làm mát, hệ thống PCCC, bơm cứu hoả, bơm tưới tiêu trong nông nghiệp.

…..

Ngày nay, rất nhiều ngành hoạt động mà không thể thiếu được bơm ly tâm, bất kể là trong cuộc sống hàng ngày lẫn trong công nghiệp xây dựng. Đặc biệt, trong ngành cơ điện, hầu như các hệ thống cơ điện lạnh hoặc cấp thoát nước sẽ không hoạt động được nếu thiếu đi máy bơm ly tâm.

Xem dịch vụ thi công hệ thống cơ điện của Remen.

Thiết bị trao đổi nhiệt

Thiết bị trao đổi nhiệt

Cơ điện Remen

Thiết bị trao đổi nhiệt là gì?

Thiết bị trao đổi nhiệt [1]hay bộ trao đổi nhiệt là thiết bị được dùng để thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa các chất mang nhiệt. Những chất mang nhiệt này có thể được ngăn cách với nhau bằng những tấm (hay plate) nhằm ngăn cản sự pha trộn hoặc sự tiếp xúc trực tiếp giữa các chất mang nhiệt.

Trong kỹ thuật, thiết bị này giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản sinh hơi nước (trong lò hơi), thiết bị ngưng tụ và bốc hơi (trong thiết bị lạnh, thiết bị hồi nhiệt,..)

Ví dụ: Trong xe hơi, bộ trao đổi nhiệt được dùng để chuyển đổi nhiệt của động cơ tới bộ tản nhiệt ra bên ngoài không khí và làm mát cho động cơ.

Ứng dụng.

Hiện nay, các thiết bị trao đổi nhiệt được ứng dụng rất rộng rãi trong cuộc sống của chúng ta như thiết bị sưởi ấm không gian, máy lạnh, điều hoà không khí, nhà máy sản xuất năng lượng, nhà máy hoá chất, nhà máy hoá dầu, nhà máy lọc dầu, khu chế tạo khí tự nhiên, hay khu chế biến và xử lý nước thải.

Phân loại.

Thiết bị trao đổi nhiệt hiện nay rất đa dạng về chủng loại và thường là phụ thuộc vào công nghệ sản xuất ra nó. Tuy vậy, nếu xét về nguyên lý làm việc thì ta có thể phân loại chúng ra làm ba dạng chính như sau:

  • Bộ trao đổi nhiệt loại vách ngăn cách
  • Thiết bị trao đổi nhiệt loại hồi nhiệt
  • Bộ trao đổi nhiệt loại hỗn hợp.

Mỗi dạng thiết bị lại có những ưu nhược điểm riêng, vì vậy, tuỳ thuộc và công nghệ sản xuất mà khi sử dụng sẽ lựa chọn loại này hoặc loại khác. Theo kinh nghiệm và quan sát của Remen thì trên thị trường Việt Nam hiện nay, thiết bị trao đổi nhiệt kiểu vách ngăn được dùng phổ biến hơn cả.

Thiết bị trao đổi nhiệt. Ảnh tại nhà máy Honda Hà Nam

Bên trong thiết bị này có các chất mang nhiệt chuyển động bên trong những không gian được ngăn cách với nhau bằng những vách ngăn là bề mặt truyền nhiệt. Ví dụ, một chất lỏng khi chuyển động bên trong ống và một chất lỏng bên ngoaofi ống sẽ truyền nhiệt cho nhau thông qua bề mặt của vách ống.

Cách bố trí dòng trong thiết bị trao đổi nhiệt.

Dựa theo sự sắp xếp lưu lượng mà thiết bị được chia ra làm ba loại, gồm:

  • Bộ trao đổi nhiệt dòng song song: Tức là hai dòng chất lỏng sẽ đi vào thiết bị theo cùng một phía và cùng chảy song song với nhau đến phía bên kia.
  • Thiết bị trao đổi nhiệt ngược nhau: nghĩa là dòng chất lỏng sẽ đi vào thiết bị từ hai đầu ngược với nhau. Theo nghiên cứu và thực tế áp dụng thì loại thiết bị này đem lại hiệu quả cao nhất, nó có thể chuyển đổi tối đa nhiệt từ chất lỏng truyền nhiệt.
  • Bộ trao đổi nhiệt dòng cắt nhau: Tại đây, các chất lỏng sẽ đi gần vuông góc với nhau thông qua một thiết bị trao đổi.

Để đảm bảo hiệu suất được cao nhất, hầu hết các thiết bị trao đổi nhiệt đều được thiết kế sao cho tối đa hoá nhất phần diện tích bề mặt của những tấm ngăn giữa hai dòng chất lỏng. Bên cạnh đó cũng tối thiểu hoá sự cản trở dòng chất lỏng khi thông qua thiết bị trao đổi nhiệt.

Ngày nay, bộ trao đổi nhiệt là một phần không thể thiếu trong cuộc sống, nó xuất hiện trong rất nhiều thiết bị hàng ngày chúng ta thấy và sử dụng hay tại các toà nhà, trung tâm thương mại,…Hầu hết các thiết bị trao đổi nhiệt hiện nay đều được nhập từ những hãng tên tuổi trên thế giới. Những nhà thầu cơ điện trước khi thi công đều sẽ thiết kế và tính toán sử dụng thiết bị sao cho đáp ứng đầy đủ yêu cầu của toàn bộ công trình.

Đối với nhà thầu thi công cơ điện, việc lựa chọn đúng thiết bị trao đổi nhiệt cho công trình là điều vô cùng quan trọng.

1 9 10 11 12 13 14
.
.
.
.