Tiêu chuẩn công trình xanh

Tiêu chuẩn công trình xanh LOTUS Việt Nam

Cơ điện Remen

LOTUS – tiêu chuẩn công trình xanh Việt Nam chính thức được phát hành vào tháng 9 năm 2011 với mục tiêu nhằm đánh giá tính thân thiện với môi trường và sự phát triển bền vững cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn công trình xanh LOTUS Việt Nam

Tiêu chuẩn LOTUS được xuất phát từ thực tiễn, hồi đó vào năm 2008, hội đồng công trình xanh Việt Nam (VGBC) tham khảo các tiêu chí đánh giá công trình xanh của các nước tiên tiến trên thế giới, căn cứ vào tình hình thực tế ở Việt Nam để chọn lọc và xây dựng các tiêu chí sao cho phù hợp với đặc thù tại nước ta.

Tiêu chuẩn LOTUS là gì?

Các chứng chỉ LOTUS Việt Nam

LOTUS là tiêu chuẩn công trình xanh Việt Nam được hội đồng công trình xanh Việt Nam (VGBC) nghiên cứu và phát hành chính thức vào năm 2011 nhằm bao quát hết các khía cạnh của một công trình xây dựng và tác động của chính nó tới môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động.

Nền tảng của LOTUS.

Với mục tiêu chủ yếu là đánh giá được tính thân thiện với môi trường và khả năng phát triển bền vững cho các công trình xây dựng tại nước ta, vì vậy, tiêu chuẩn công trình xanh LOTUS gồm nhiều tiêu chí “xanh” cho từng hạng mục công trình.

Trong quá trình nghiên cứu, VGBC có tham khảo nhiều tiêu chuẩn công trình xanh đã được nghiên cứu, phát triển và nghiệm chứng qua thực tiễn trong thời gian dài tại các nước tiên tiến như: tiêu chuẩn LEED(Mỹ), GREEAM(Anh), Green Star(Úc),…và các tiêu chuẩn của các nước trong khu vực như: Green Mark (Singapore), GBI (Malaysia)…Từ đó, VGBC đã chọn lọc và xây dựng được các tiêu chí sao cho phù hợp nhất với điều kiện tại Việt Nam.

Có thể nói qua các tiêu chí “xanh” của LOTUS như: Tiêu chí E-2, E-4, E-5, E-6, E-7 về sử dụng năng lượng – tuân thủ theo Quy chuẩn Quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả; tiêu chí WP-1 – giảm thiểu nước thải – tuân thủ theo QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; điều kiện tiên quyết H-PR-2 – không hút thuốc lá – tuân thủ theo Nghị định số 45/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và Quyết định số 1315/QĐ-TTg về kế hoạch thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá….

Quá trình phát triển.

  • LOTUS cho công trình phi nhà ở (LOTUS Non Residential): bản thử nghiệm được ban hành vào tháng 06/2010; bản chính thức đầu tiên (LOTUS Non Residential Version 1) được ban hành vào tháng 09/2011.
  • LOTUS cho công trình nhà ở (LOTUS Residential): ban hành bản thử nghiệm vào tháng 09/2011.
  • LOTUS cho công trình hiện hữu và cải tạo: cuối năm 2011 sẽ ban hành.

Phạm vi áp dụng.

Đối với những dự án chưa đạt chứng chỉ công trình xanh LOTUS: Các chủ đầu tư, nhà tư vấn sẽ áp dụng các tiêu chí phù hợp nhất với điều kiện của dự án để đảm bảo công trình thân thiện ở một mức độ nhất định với con người và môi trường xung quanh.

Kiến trúc sư có thể dùng LOTUS như là một tiêu chuẩn thiết kế hữu ích, đặc biệt là áp dụng các nguyên lý thiết kế thụ động, vừa đem lại hiệu quả cao nhưng không phát sinh chi phí đầu tư.

Các chỉ tiêu trong tiêu chuẩn LOTUS.

Dưới đây là phần tóm tắt nội dung của 10 nhóm chỉ tiêu công trình xanh LOTUS.

  • Giảm thiểu tối đa tiêu thụ nguồn năng lượng nhân tạo, tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên, năng lượng tái tạo, tự tái tạo.
  • Tiết kiệm nhu cầu sử dụng nước, tận dụng các nguồn nước như nước mưa, tái sử dụng nguồn nước thải.
  • Tiết kiệm nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, vật liệu tái chế, các loại vật liệu dễ chế tạo, những vật liệu được tạo thành mà tiêu tốn ít năng lượng.
  • Mục tiêu bảo vệ nguồn sinh thái, giảm tiểu các tác động tiêu cực của việc xây dựng công trình tới hệ sinh thái xung quanh, bảo tồn đa dạng nguồn sinh học, phát triển thảm thực vật, trồng cây xanh trên mái hay các tầng nhà.
  • Giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm môi trường, giảm xả nước thải, chất thải rắn, khí thải, khuyến khích các giải pháp tái chế, tái sử dụng chất thải trong khi xây dựng và vận hành.
  • Đảm bảo được tiện nghi và sức khoẻ, chất lượng không khí như trong nhà, tiện nghi nhiệt, vi khí hậu, tiện nghi về ánh sáng, tiện nghi tiếng ồn, độ rung.
  • Tiêu chuẩn công trình xanh nêu cao khả năng thích ứng và giảm nhẹ khi thiên tai, khả năng phòng chống úng ngập, đảm bảo được sự bền vững của công trình khi có bão, động đất, thảm hoạ thiên nhiên. Đảm bảo công trình không gây ra hiệu ứng đảo nhiệt, khuyến khích đi lại bằng xe đạp và sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, tận dụng các vật liệu địa phương, giảm nhu cầu giao thông vận tải.
  • Dễ dàng kết nối cộng đồng, tham vấn từ cộng đồng khi đầu tư xây dựng dự án, kết nối các tiện ích, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ sẵn có, không gian phục vụ cộng đồng và tiện nghi đầy đủ cho tất cả mọi người.
  • Đảm bảo tối ưu hoá hầu hết các hoạt động quả lý trong giai đoạn thiết kế công tình, giai đoạn thi công công trình và giai đoạn vận hành công trình, khuyến khích áp dụng thêm hệ thống quản lý môi trường.
  • Khuyến khích các sáng kiến đem lại lợi ích cho môi trường nằm ngoài các yêu cầu ở trên.

Có thể nói tiêu chuẩn công trình xanh LOTUS Việt Nam là đúc rút các tinh hoa từ những nước tiên tiến đi trước. Để tiêu chuẩn LOTUS Việt Nam áp dụng rộng rãi trong thực tiễn thì ngoài sự nỗ lực của Hội đồng công trình Xanh Việt Nam (VGBC) thì cũng cần sự ủng hộ của rất nhiều các chuyên gia, chủ đầu tư, cơ quan quản lý để đem lại các lợi ích thực sự tốt cho cộng đồng, hướng tới sự phát triển bền vững cho nước ta.

 

Mô phỏng nguyên lý hoạt động lò hơi công nghiệp

Giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi

Cơ điện Remen

Trong nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp hiện nay, lò hơi và mạng nhiệt là một trong những hệ thống không thể thiếu. Hệ thống này tiêu thụ đáng kể các loại nhiên liệu như: khí đốt, than, dầu, nhiên liệu sinh khối…điều này không tránh khỏi việc lãng phí năng lượng, vậy có giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi nào để giải quyết vấn đề này?

Mô phỏng nguyên lý hoạt động lò hơi công nghiệp

Hệ thống lò hơi và mạng nhiệt khác phức tạp trong các nhà máy với hệ thống van, đường ống dẫn, thiết bị, với nhiệm vụ chủ yếu là để sản xuất, phân phối hơi nước để phục vụ nhu cầu cho việc sấy, gia nhiệt, thanh trùng,…có cả phát điện trong các loại nhà máy đồng phát.

Muốn đưa ra được giải pháp tốt nhất cho lò hơi,  bạn cần phải hiểu rõ được quy trình hoạt động của hệ thống này.

Quy trình hoạt động.

Nhiệm vụ chính của hệ thống lò hơi là phân phối hơi nước thông qua các đường ống, các van và các thiết bị phụ để tới các vị trí tiêu thụ và giảm áp suất của hơi nước đến áp suất cần thiết tại địa chỉ riêng biệt. Luồng hơi nước sau khi đã sử dụng và trao đổi nhiệt thì sẽ được biến đổi thành nước ngưng và đưa trở lại lò hơi để biến thành hơi.

Giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi.

Theo đó, giải pháp ở đây là cần tối ưu hoá lại quá trình đốt cháy bên trong lò, tối ưu quá trình trao đổi nhiệt bên trong lò và giảm tối đa tổn thiết bên ngoài môi trường, tận dụng nguồi nhiệt thừa của khói thải.

Tối ưu hoá quá trình cháy bên trong buồng đốt.

Theo như các nghiên cứu cho thấy, tổn thất do cháy không hết trong các lò hơi đốt than vào khoảng 20-30% năng lượng tiêu hao trong lò. Theo đó, hàm lượng carbon trong xỉ có trung bình từ 15-35%. Vì vậy, tối ưu tốt quá trình cháy sẽ giúp giải phóng năng lượng nhiều hơn và tiết kiệm nhiên liệu.

Quá trình tối ưu gồm:

  • Đảm bảo độ ẩm hợp lý của than: than cám thường được tưới nước để giữ nhiệt và làm quá trình cháy tốt hơn. Tuy nhiên, cách này sẽ làm giảm nhiệt trị của than, và lượng than cháy không được hết tăng lên bởi việc sự mất nhiệt cho việc bốc hơi nước.
  • Giảm hệ số không khí thừa xuống thấp nhất: hệ số không khí thừa là lượng không khí cấp vào phục vụ cho quá trình đốt cháy nhiều hơn lượng không khí cần thiết lý thuyết cho hoạt động cháy đó. Khi hệ số này cao sẽ làm giảm nhiệt lượng buồng đốt khiến hoạt động cháy khó khăn hơn, tăng tổn thất nhiệt do khói thải. Có thể kiểm tra hệ số không khí thừa bằng việc đo nồng độ Oxy và Carbon trong khói thải. Giải pháp: cải tạo ghi đốt, cải tạo lại phương pháp trang than và cấp không khí theo vùng trong lò để sự tiếp xúc giữa không khí và nhiên liệu ở vào trạng thái tốt nhất.
  • Đảm bảo buồng đốt phải kín: không khí lạnh vào buồng đốt sẽ làm giảm nhiệt độ trong buồn đốt, gây ảnh hưởng quá trình cháy trong lò, nên duy trì áp suất bên trong buồng đốt ở 8-10mm H2O. Giải pháp: Điều chỉnh lưu lượng quạt gió và quạt hút khói, lắp thêm biến tần cho quạt gió và quạt khói để vừa tiết kiệm điện cho quạt, vừa dễ dàng điều  khiển quạt.

Tối ưu lại quá trình trao đổi nhiệt trong lò.

Quá trình trao đổi nhiệt trong lò hơi đôi khi không được chú trọng, vì vậy, cách tiết kiệm năng lượng cho lò hơi cần được tiến hành từng bước cụ thể.

  • Xử lý nước vào lò: loại bỏ các thành phần cáu cặn trong nước trước khi đưa vào trong lò, có thể loại bỏ bằng hệ thống xử lý nước sử dụng cation để hiệu suất trao đổi nhiệt của lò được tốt nhất.
  • Duy trì lịch xả lò hợp lý: nước cấp vào lò và bốc thành hơi và hàm lượng vật chất hoà tan bám trong lò ngày càng tăng, để lâu sẽ thành cáu cặn bám trên thành vách kim loại. Nên xả lò định kỳ và liên tục, đồng thời bổ sung kịp thời nước mới để nồng độ các chất hoà tan trong nước lò không được vượt quá định mức cho phép. Tuy vậy, khi xả lò cũng tổn thất một lượng nhiệt để đun nóng nước, vì vậy nên có lịch trình xả lò hợp lý và tối ưu nhất.
  • Tận dụng nhiệt thừa khói thải: Có nhiều lò hơi lượng khói thải ra khỏi lò có nhiệt độ cao bởi chưa tận dụng được hết nhiệt lượng được sinh ra từ quá trình cháy của nhiên liệu. Có thể tận dụng nhiệt từ khói thài này để hâm nước trước khi đưa vào trong lò, sấy không khí cung cấp trong lò, sấy dầu FO,…lưu ý là không lên làm nhiệt độ khói giảm dưới 120 độ C bởi nhiệt độ khói thấp sẽ dễ ăn mòn các đường ống dẫn khói, gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh khi thời tiết lạnh và ẩm.

 

Giảm hao hụt trên hệ thống phân phối hơi

Để tới được địa điểm cần thiết, không tránh khỏi trường hợp bị tổn thất nhiệt qua vách ống dẫn ra môi trường bên ngoài, tổn thất hơi qua các mối nối bị xì, các lỗ thủng trên đường ống do bị mài mòn hay ăn mòn. Giải pháp: Đảm bảo việc bọc cách nhiệt, bọc cách nhiệt cả van, cút nối với những kết cấu bao che đặc biệt, điểm bị xì hơi cần được bịt kín càng sớm càng tốt.

Nhà thầu thi công cơ điện Remen

Tối ưu hiệu suất thiết bị sử dụng hơi (thiết bị đầu cuối).

Hiệu suất của thiết bị sử dụng hơi cũng ảnh hưởng không kém tới hiệu suất chung của lò hơi, mạng nhiệt. Để cải thiện hiệu suất này, cần phải được vệ sinh hợp lý, ngăn chặn đóng cáu khiến cho hiệu suất giảm.

Lựa chọn loại bẫy hơi (Steam trap – tách nước ngưng ra khỏi hơi) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tốt thất hơi, tăng cường hiệu suất của thiết bị sử dụng hơi.

Lắp đặt, cải tiến hệ thống thu hồi nước ngưng.

Nhiều nhà máy không có hệ thống thu hồi nước ngưng gây lãng phí năng lượng, nước sạch, hoá chất xử lý nước.

Nếu doanh nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước ngưng thì nên lắp đặt bởi nó tiết kiệm rất nhiều năng lượng cho hệ thống lò hơi.

Nếu đã có hệ thống thu hồi nước ngưng: nên bọc cách nhiệt các đường ống dẫn nước thu hồi, bể chứa nước thu hồi cũng nên được cách nhiệt. Lượng nước thu hồi về sẽ được cấp vào lò chung với một lượng nước bổ sung. Khi nhiệt độ nước cấp vào lò tăng 6 độ C thì ta có thể tăng 1% hiệu suất của hệ thống lò hơi, mạng nhiệt, từ đó làm giảm nhiên liệu tiêu thụ đáng kể.

Xem thêm: Dự án lắp đặt lò hơi tại nhà máy Ojtex Bắc Ninh

Hi vọng với một vài giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi được chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn cải tiến được hiệu suất, tiết kiệm được chi phí nhiên liệu tiêu thụ, giảm thất thoát nhiệt trong quá trình vận hành,…..

Nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giải đáp tư vấn đầy đủ nhất.

Tiết kiệm năng lượng cho nhà máy

Giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy

Cơ điện Remen

Như chúng ta đã biết, biện pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả cho các hộ dân sử dụng điện dân dụng đó là dùng hợp lý các thiết bị điện. Tuy nhiên, trong công nghiệp, giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy bằng cách nào?

Tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, tăng hiệu năng sản xuất

Vì sao?

Bạn biết đó, ngày nay, sản phẩm tốt mà giá thành rẻ luôn được mọi người ưu tiên sử dụng, mà một trong những yếu tố quan trọng cấu thành giá sản phẩm đó chính là chi phí năng lượng. Việc giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất tại nhà máy sẽ giúp hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Tiết kiệm năng lượng cho nhà máy bằng cách nào?

Sử dụng điện vào giờ thấp điểm.

Hiện nay, điện tiêu thụ của nhà máy là điện sản xuất và được áp dụng 3 mức giá, vì vậy, cách giảm trực tiếp nhất đó là sử dụng vào trong những khung giờ thấp điểm để giảm giá thành tiêu thụ mà vẫn đảm bảo năng suất.

Tuy nhiên, khung giờ thấp điểm tại Việt Nam từ 23h00 – 5h00 hôm sau, vào khung giờ này, rất hiếm có nhà máy nào hoạt động cả, vì vậy, hiệu quả đem lại là không cao lắm.

=> Ice Bank – Giải pháp sử dụng năng lượng lạnh trong giờ thấp điểm vào giờ cao điểm

Tối ưu hoá việc sử dụng các thiết bị hiện trong sản xuất

 

  • Lên kế hoạch sản xuất liên tục, giảm số lần chạy dừng giữa các chu kỳ sản xuất với nhau, nâng cao kiến thức và ý thức của công nhân bằng các chương trình đào tạo hay hội thảo thường niên.
  • Kiểm tra thường xuyên độ hao mòn của máy móc để phát hiện và xử lý kịp thời.
  • Cải thiện cách giám sát thông tin sản xuất theo thời gian thực và tiêu chuẩn hoá để giúp doanh nghiệp sớm phát hiện những khu vực có nguy cơ gây thất thoát năng lượng, từ đó để đưa ra phương pháp xử lý phù hợp, giảm lãng phí điện năng.
  • Đảm bảo quy trình ngắt điện để giảm thiểu tối đa chi phí năng lượng bỏ ra. Biện pháp tốt nhất là chuyển sang trạng thái ít tiêu thụ điện.
  • Tối ưu hoá lại năng suất của thiết bị sản xuất. Mỗi thiết bị khác nhau có năng suất làm việc tối ưu khác nhau, điều cần làm là điều chỉnh lại năng suất làm việc sao cho nguồn điện tiêu tốn ít nhất mà sản phẩm được tối đa nhất. Chẳng hạn, lắp điều hoà không khí cách xa khu nồi hơi công nghiệp và bộ tản nhiệt, lắp thêm tấm cách nhiệt mỏng, và thường xuyên kiểm tra rò rỉ qua cửa sổ, cửa ra vào và khe hở.

 

Thay mới hoặc nâng cấp thiết bị sản xuất.

Nâng cấp thiết bị tăng hiệu suất sản xuất

Việc này sẽ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất tốt nhất, tuy nhiên cũng rất tốn kém, vì vậy, trước thực hiện điều này, chủ nhà máy nên nghiên cứu kỹ lưỡng, lựa chọn được phương thức thích hợp nhất.

  • Tái sử dụng nhiệt thải: Tận dụng nhiệt thải ra từ quá trình chế biến để tích luỹ và tái sử dụng lại như một nguồn năng lượng để phục vụ cho đợt chế biến tiếp theo.
  • Nâng cấp thiết bị sản xuất nhằm nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm khi cùng sử dụng một lượng năng lượng.
  • Nghiên cứu các công nghệ mới phù hợp với tình hình sản xuất để đưa vào sử dụng, tiết kiệm năng lượng, tăng chất lượng sản phẩm.

Nghiên cứu và đầu tư và các nguồn cung cấp năng lượng carbon thấp.

Được xem như là giải pháp được tìm hiểu nhiều nhất hiện nay, bởi nó không chỉ giúp cải thiện hiệu suất sản xuất mà còn giảm khí thải độc hại ra môi trường. Một vài giải pháp tiết kiệm năng lượng thường thấy như: lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời, khí sinh học nhằm hỗ trợ giải quyết chất thải, giải pháp “Ice Bank” tiết kiệm điện năng tiêu thụ,….

Ví dụ, một số doanh nghiệp sử dụng thêm công nghệ tiêu hoá kỵ khí và thu hồi khí biogas để giải quyết lượng nước thải khổng lồ tại các nhà máy chế biến sữa và sản xuất bia.

Tuỳ vào lĩnh vực mà giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy khác nhau thì sẽ khác nhau, nhưng trên cơ bản sẽ làm theo 4 hướng đề xuất như ở trên. Trước mỗi giải pháp, ban lãnh đạo cần cân nhắc thật kỹ trước khi đưa đến quyết định cuối cùng.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Công thức tính lưu lượng nước chảy qua ống

Cơ điện Remen

Hệ thống cơ điện được xem như là “mạch máu” trong bất cứ công trình nào từ đường ống cấp thoát nước, đường ống dây điện, đường ống dẫn nước lạnh cho hệ thống VRV hay hệ thống Chiller. Để hệ thống hoạt động ổn định, cần phải tính toán kỹ kích thước đường ống cho từng hạng mục, để làm được điều này, nhà thầu thi công cơ điện cần phải tính lưu lượng nước chảy qua ống để lựa chọn sao cho phù hợp nhất.

Tính tiết diện ngang ống.

Tiết diện = R² x Π (m2).

Trong đó.

R: Bán kính của ống

Π: Số Pi – giá trị 3.14

Vận tốc nước chảy trong ống.

Vận tốc = √(2gh) (Căn bậc hai của 2gh).

Trong đó:

√: Căn bậc hai

g: giá trị 9.81

h: chiều cao của cột nước (m).

Lưu lượng nước chảy qua ống.

Lưu lượng = tiết diện ống x vận tốc nước chảy qua ống = R² x Π x √(2gh)

Cách tính trên chỉ là để tính xơ bộ và xác định được lưu lượng, còn một cách tính chính xác nhất đó là dựa theo thuỷ lực, cách này lại phụ thuộc vào độ co hẹp ngang, hệ số lưu lượng,….

Theo đó, công thức tính lưu lượng nước chảy trong ống được tính theo.

QTT = QVC + α x QDD (l/s).

Trong đó:

QTT: lưu lượng nước chảy bên trong ống

α: Hệ số phân bố lưu lượng dọc đường ống, thông thường thì α = 0.5 (Q ở đoạn đầu ống max và cuối ống =0).

QDD: Lưu lượng dọc đường của phân đoạn ống đang xem xét (đơn vị tính l/s).

Trong trường hợp mà đoạn ống đang tính chỉ có lưu lượng phân phối dọc đường mà không có lưu lượng vận chuyển thông qua đoạn ống đó tới các điểm ở phía sau và lưu lượng ấy lại đi ra tại các nút cuối thì QVC = 0.

Lúc này, lưu lượng tính toán của đoạn ống sẽ là lưu lượng tại dọc đường từ đầu tới cuối đoạn ống => Lưu lượng sẽ luôn thay đổi từ QDD → 0.

Trường hợp mà các điểm lấy nước từ 20-25 trên mỗi đoạn ống, lúc này để đơn giản hoá trong quá trình tính toán, người ta thường đưa lưu lượng dọc đường về 2 nút (điểm đầu và điểm cuối) và gọi là lưu lượng nút (QN).

QN=0.5 x ∑QDD + QTTR (l/s)

Vì thế, lưu lượng tính toán của mỗi phân đoạn ống là tổng của các thành phần: lưu lượng của các đoạn ống liền kề sau nó và lưu lượng nút của cuối phân đoạn ống tính toán.

Công thức.

QTT(A) = QVC + QN(B). Đơn vị tính (l/s).

Cách tính thực tế.

– Biết áp lực tự do đầu ống: Có thể tra trong Tiêu chuẩn phòng cháy (chẳng hạn 6m nước với họng nước vách tường.).

– Biết vận tốc nước trong từng đoạn ống. Công thức: Vận tốc(m/s) = lưu lượng (m3/s) / diện tích ống(m2). Chẳng hạn như: ống phòng cháy thì vận tốc <10m/s.

– Bạn phải biết được đường đi của nước từ bể xuống đầu phun phải qua những ống có tiết diện nào, dài khoảng bao nhiêu. Chọn đường đi bất lợi nhất, nếu không chắc chắn thì bạn cần phải tính cho toàn bộ các đường đi của nước trong ống.

– Theo công thức trong TCVN 4513 thì bạn đã có đủ dữ liệu từ 3 phần trên để tính được độ giảm áp (do quá trình ma sát) trên dọc đường ống và tại vị trí đấu nối (Tê cút) cho từng vị trí cụ thể.

Tải về TCVN 4513

– Tiêp đó, ta tính tổng các độ giảm áp ở trên lại với nhau, bạn sẽ ra được áp lực (tính theo mét nước) của toàn bộ. Sau đó ta tiến hành so sánh với chênh cao bể và họng nước là bạn sẽ biết có đảm bảo hay không.

Xem thêm: Xử lý đọng sương trên đường ống lạnh tại trần giả

Chứng chỉ an toàn lao động

Chứng chỉ an toàn lao động

Cơ điện Remen

An toàn lao động đang ngày càng được chú trọng, cá nhân, tập thể trong quá trình thi công, xây dựng,…cần phải có chứng chỉ an toàn lao động, điều này được bộ Lao động Thương Binh Xã Hội quy định tại nghị định 44/2016/NĐ-CP.

Chứng chỉ an toàn lao động (Mặt ngoài).

Cơ sở pháp lý.

  • Căn cứ theo điều 150 của Bộ luật lao động phát hành ngày 18 tháng 6 năm 2012.
  • Căn cứ vào Nghị định số 45/2013/NĐ-CP phát hành ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời gian làm việc, nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Căn cứ vào nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Căn cứ vào đề nghị từ Cục trưởng Cục An toàn lao động.
  • Căn cứ vào thông tư quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động và vệ sinh lao động từ bộ trưởng của bộ lao động – Thương binh và xã hội.
  • Căn cứ vào nghị định 44/2016/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2016 của Chính Phủ. Trong đó có quy định chi tiết một số điều về luật an toàn và vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Ý nghĩa.

Trong thực tiễn, quy định an toàn lao động và vệ sinh lao động có một ý nghĩa rất quan trọng, vì:

  • Trước hết, thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề đảm bảo sức khỏe và làm việc lâu dài của người lao động.
  • Thứ hai, giúp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động. Chẳng hạn: trang bị các phương tiện che chắn trong điều kiện làm việc có tiếng ồn, bụi,..
  • Thứ ba, giúp đảm bảo các điều kiện về vật chất và tinh thần cho người lao động để thực hiện tốt nghĩa vụ lao động. Chẳng hạn như: trang bị đồ bảo hộ lao động, chế độ phụ cấp,…

Đối tượng.

Theo thông tư 27/2013/BLĐ của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, những đối tượng sau được tham gia cấp chứng chỉ an toàn lao động:

  • Người lao động
  • Người đang làm việc, mới tuyển dụng, người học nghề, tập nghề, thử việc tại cơ sở làm việc.
  • Người sử dụng lao động, người quản lý.
  • Các cá nhân khác có nhu cầu.

Theo đó, đối tượng tham gia cấp chứng chỉ cũng được quy định tại nghị định số 44/2016/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2016 của Chính phủ.

– Nhóm 1: những đối tượng là người quản lý phụ trách công tác an toàn và vệ sinh lao động, gồm:

+ Những người là đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, những người phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; những người giữ chức vụ quản đốc phân xưởng hoặc tương đương.

+ Cấp phó của người được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn và vệ sinh lao động.

 

– Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động:

+ Bộ phận chuyên trách hoặc bán chuyên trách về vấn đề an toàn và vệ sinh lao động của cơ sở.

+ Người phụ trách trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.

– Nhóm 3: Những người lao động làm việc trong môi trường có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động được đề cập trong Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

– Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định ở trên, gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

+ Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

+ Nhóm 6: Học an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Mức bồi thường.

Dưới đây là mức bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc.

  • Bồi thường ít nhất 30 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc trong trường hợp tử vong do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
  • Bồi thường ít nhất 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-10%, nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 10%-81% thì mỗi tăng 1% cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

 

Nội dung khoá học.

A. Nội dung nhóm 1: 

– Chuyên đề 1: Chính sách, pháp luật về vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 2: Tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở làm việc

– Chuyên đề 3: Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất kèm theo các biện pháp khắc phục, phòng ngừa.

– Chuyên đề 4: Kiểm tra, sát hạch kết thúc

Lưu ý: Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức quản lý, đối tượng huấn luyện sẽ quyết định hình thức kiểm tra, sát hạch sau huấn luyện.

B. Nội dung nhóm 2:

– Chuyên đề 1: Huấn luyện kiến thức chung về an toàn, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 2: Nghiệp vụ tổ chức công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở làm việc.

– Chuyên đề 3: Tổng quan về các loại máy, thiết bị, các chất phổ biến có thể phát sinh các nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn theo tiêu chuẩn.

– Chuyên đề 4: Huấn luyện theo đặc thù riêng của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật.

– Chuyên đề 5: Kiểm tra, sát hạch kết thúc

Lưu ý: Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức quản lý, đối tượng huấn luyện sẽ quyết định hình thức kiểm tra, sát hạch sau huấn luyện.

C. Nội dung nhóm 3: 

– Chuyên đề 1: Chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 2: Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 3: Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi làm việc hay vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 4: Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động khi làm việc hay vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 5: Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu khi xảy ra tai nạn lao động.

– Chuyên đề 6: Huấn luyện theo riêng theo từng công việc hoặc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 7: Kiểm tra, sát hạch kết thúc.

Giảng viên.

Giảng viên phải là người được Cục an toàn – Bộ lao động thương binh và xã hội cử đi giảng dạy.

Hồ sơ đăng ký:

  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân;
  • Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.

Xem thêm: Dịch vụ thi công cơ điện.

Hi vọng với những chia sẻ về chứng chỉ an toàn lao động ở trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn chứng chỉ phù hợp với nhu cầu của mình hoặc của chính công ty.

1 2 3 15