Chứng chỉ an toàn lao động

Chứng chỉ an toàn lao động

Cơ điện Remen

An toàn lao động đang ngày càng được chú trọng, cá nhân, tập thể trong quá trình thi công, xây dựng,…cần phải có chứng chỉ an toàn lao động, điều này được bộ Lao động Thương Binh Xã Hội quy định tại nghị định 44/2016/NĐ-CP.

Chứng chỉ an toàn lao động (Mặt ngoài).

Cơ sở pháp lý.

  • Căn cứ theo điều 150 của Bộ luật lao động phát hành ngày 18 tháng 6 năm 2012.
  • Căn cứ vào Nghị định số 45/2013/NĐ-CP phát hành ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời gian làm việc, nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Căn cứ vào nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Căn cứ vào đề nghị từ Cục trưởng Cục An toàn lao động.
  • Căn cứ vào thông tư quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động và vệ sinh lao động từ bộ trưởng của bộ lao động – Thương binh và xã hội.
  • Căn cứ vào nghị định 44/2016/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2016 của Chính Phủ. Trong đó có quy định chi tiết một số điều về luật an toàn và vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Ý nghĩa.

Trong thực tiễn, quy định an toàn lao động và vệ sinh lao động có một ý nghĩa rất quan trọng, vì:

  • Trước hết, thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề đảm bảo sức khỏe và làm việc lâu dài của người lao động.
  • Thứ hai, giúp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động. Chẳng hạn: trang bị các phương tiện che chắn trong điều kiện làm việc có tiếng ồn, bụi,..
  • Thứ ba, giúp đảm bảo các điều kiện về vật chất và tinh thần cho người lao động để thực hiện tốt nghĩa vụ lao động. Chẳng hạn như: trang bị đồ bảo hộ lao động, chế độ phụ cấp,…

Đối tượng.

Theo thông tư 27/2013/BLĐ của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, những đối tượng sau được tham gia cấp chứng chỉ an toàn lao động:

  • Người lao động
  • Người đang làm việc, mới tuyển dụng, người học nghề, tập nghề, thử việc tại cơ sở làm việc.
  • Người sử dụng lao động, người quản lý.
  • Các cá nhân khác có nhu cầu.

Theo đó, đối tượng tham gia cấp chứng chỉ cũng được quy định tại nghị định số 44/2016/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2016 của Chính phủ.

– Nhóm 1: những đối tượng là người quản lý phụ trách công tác an toàn và vệ sinh lao động, gồm:

+ Những người là đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, những người phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; những người giữ chức vụ quản đốc phân xưởng hoặc tương đương.

+ Cấp phó của người được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn và vệ sinh lao động.

 

– Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động:

+ Bộ phận chuyên trách hoặc bán chuyên trách về vấn đề an toàn và vệ sinh lao động của cơ sở.

+ Người phụ trách trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.

– Nhóm 3: Những người lao động làm việc trong môi trường có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động được đề cập trong Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

– Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định ở trên, gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

+ Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

+ Nhóm 6: Học an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Mức bồi thường.

Dưới đây là mức bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc.

  • Bồi thường ít nhất 30 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc trong trường hợp tử vong do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
  • Bồi thường ít nhất 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-10%, nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 10%-81% thì mỗi tăng 1% cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

 

Nội dung khoá học.

A. Nội dung nhóm 1: 

– Chuyên đề 1: Chính sách, pháp luật về vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 2: Tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở làm việc

– Chuyên đề 3: Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất kèm theo các biện pháp khắc phục, phòng ngừa.

– Chuyên đề 4: Kiểm tra, sát hạch kết thúc

Lưu ý: Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức quản lý, đối tượng huấn luyện sẽ quyết định hình thức kiểm tra, sát hạch sau huấn luyện.

B. Nội dung nhóm 2:

– Chuyên đề 1: Huấn luyện kiến thức chung về an toàn, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 2: Nghiệp vụ tổ chức công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở làm việc.

– Chuyên đề 3: Tổng quan về các loại máy, thiết bị, các chất phổ biến có thể phát sinh các nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn theo tiêu chuẩn.

– Chuyên đề 4: Huấn luyện theo đặc thù riêng của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật.

– Chuyên đề 5: Kiểm tra, sát hạch kết thúc

Lưu ý: Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức quản lý, đối tượng huấn luyện sẽ quyết định hình thức kiểm tra, sát hạch sau huấn luyện.

C. Nội dung nhóm 3: 

– Chuyên đề 1: Chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 2: Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 3: Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi làm việc hay vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 4: Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động khi làm việc hay vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 5: Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu khi xảy ra tai nạn lao động.

– Chuyên đề 6: Huấn luyện theo riêng theo từng công việc hoặc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 7: Kiểm tra, sát hạch kết thúc.

Giảng viên.

Giảng viên phải là người được Cục an toàn – Bộ lao động thương binh và xã hội cử đi giảng dạy.

Hồ sơ đăng ký:

  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân;
  • Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.

Xem thêm: Dịch vụ thi công cơ điện.

Hi vọng với những chia sẻ về chứng chỉ an toàn lao động ở trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn chứng chỉ phù hợp với nhu cầu của mình hoặc của chính công ty.

OHSAS 18001 UKAS

Tiêu chuẩn OHSAS 18001

Cơ điện Remen

Hiện nay, vấn đề an toàn trong lao động luôn được ưu tiên trong quá trình làm việc, hầu hết các nhà thầu cơ điện đều được yêu cầu cung cấp chứng chỉ, tiêu chuẩn an toàn nhất định tuỳ thuộc vào đặc thù công việc từ dự án. Một trong những tiêu chuẩn an toàn mà gần như toàn bộ các chủ đầu tư trong nước và ngoài nước đều chấp nhận là tiêu chuẩn OHSAS 18001. Cùng Remen tìm hiểu về tiêu chuẩn này nhé.

Định nghĩa.

Tiêu chuẩn OHSAS 18001 – tên tiếng anh Occupational Health and Safety Assessment Series (phân biệt với tiêu chuẩn ISO 18001) là tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế giới, và xem như là một phương pháp để đánh giá hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khoẻ nghề nghiệp trong doanh nghiệp. Tiêu chuẩn này cung cấp cho các tổ chức một bảng kiểm tra việc quản lý vấn đề an toàn lao động và sức khoẻ nghề nghiệp phù hợp và hiệu quả tại chính nơi làm việc – được tạo nên bởi các tổ chức tiêu chuẩn thế giới và các tổ chức thương mại hàng đầu hiện nay.

Thông qua đó, doanh nghiệp sẽ xác định được rõ ràng tại cơ sở và kiểm soát được các mối nguy hại về an toàn và sức khoẻ, giúp giảm thiểu những mối nguy cơ cho người lao động và khách tham quan, hay nhà thầu từ bên ngoài. Mặt khác, tiêu chuẩn này có thể giúp cho các tổ chức thiết lập quá trình xem xét và cải tiến liên tục về sự an toàn lao động và sức khoẻ nghề nghiệp.

Yếu tố đánh giá.

Những yếu tố chính được đánh giá trong tiêu chuẩn OHSAS gồm những yếu tố dưới đây.

  • Hệ thống quản lý tại cơ sở
  • Hoạch định và đánh giá mối nguy hại.
  • Đào tạo và nhận thức của cán bộ công nhân viên.
  • Vấn đề trao đổi thông tin trong hệ thống quản lý an toàn.
  • Các tình huống khẩn cấp và biện pháp ứng phó.
  • Vấn đề theo dõi và cải tiến liên tục.
  • Về hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ.

Các yếu tố trên nhằm giúp doanh nghiệp sở hữu được một hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ có cấu trúc xuyên suốt từ bộ máy lãnh đạo tới bộ phận sản xuất. Một hệ thống được quản lý vững chắc sẽ đem lại lợi ích to lớn cho tổ chức và chính những người lao động, tiết kiệm chi phí và giảm bớt thiệt hại sau tai nạn chỉ là một trong số rất nhiều lợi ích được mang lại.

 

Đơn vị nào cần tiêu chuẩn OHSAS 18001?

Tiêu chuẩn này phù hợp với các tổ chức có mong muốn hiệu quả trong vấn đề quản lý và giảm thiệt hại các tai nạn tại chính nơi làm việc.

Chính bởi việc thiết lập hệ thống được chứng nhận từ bên thứ ba đánh giá như thế này, tổ chức sẽ chứng minh được cho nhân viên, các nhà cung cấp và chính khách hàng của mình thấy được rằng họ đã tuân thủ và thực hiện đúng các quy định về vấn đề an toàn sức khoẻ một cách thực sự nghiêm túc.

Lợi ích.

Không chỉ đảm bảo vấn đề an toàn và sức khoẻ trong chính môi trường làm việc, OHSAS 18001 còn mang lại lợi ích cho chính khách hàng của bạn, giúp bạn có được ưu thế cạnh tranh nhất định trên thị trường.

  • Giảm bớt được rủi ro trì hoãn trong sản xuất.
  • Môi trường làm việc an toàn cho công nhân viên.
  • Chứng minh được cam kết của bạn trong các chính sách an toàn và sức khoẻ.
  • Môi trường làm việc an toàn giúp hoạt động của bạn hiệu quả hơn, nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên,…

Lợi ích cho chính tổ chức:

  • Gia tăng cơ hội giành đươc nhiều cơ hội kinh doanh mới, nâng cao danh tiếng trên thị trường.
  • Giảm thiểu rủi ro khi có sự cố xảy ra.
  • Chứng minh cam kết các trách nhiệm pháp lý đã ban hành.
  • Tiết kiệm được các khoản chi phí bảo hiểm bắt buộc.
  • Tạo ra một hệ thống vững chức giúp duy trì và cải tiến liên tục các vấn đề về an toàn và sức khoẻ.

Mục lục nội dung trong OHSAS 18001.

  • Hoạch định và thiết lập khung
  • Thiết lập vai trò và trách nhiệm các bộ phận liên quan
  • Quá trình xác định mối nguy hại và đánh giá các rủi ro.
  • Báo cáo và theo dõi
  • Văn bản hoá
  • Các quy trình khẩn cấp cần biết
  • Đo lường và cải tiến liên tục các quá trình.
  • Xem xét lại các hoạt động
  • Tìm hiểu về các nghĩa vụ pháp lý
  • Các yêu cầu đối với đào tạo nhân viên.
  • Thiết lập một checklist OHSAS.
  • Quy trình đánh giá thường xuyên dựa theo OHSAS 18001

Quy trình đánh giá.

Quy trình đánh giá OHSAS 18001

  • Kiểm soát tài liệu
  • Lưu trữ hồ sơ
  • Sự tuân thủ của lãnh đạo và nhân viên trong hệ thống đào tạo.
  • Kiểm soát hoạt động
  • Cách thức hoạt động trong từng bộ phận trong tổ chức.
  • Cách đào tạo nhân viên để đáp ứng mọi yêu cầu.

Hơn hết, các quy trình đánh giá này của doanh nghiệp phải được UKAS công nhân. Nếu không thì chứng nhận của bạn là không có giá trị.

Bạn nên kiểm tra thông tin này tại Phòng BIS của Vương quốc Anh để hiểu rõ hơn:

www.bis.gov.uk/policies/innovation/standardisation/non-accredited-certification

Van cân bằng tĩnh Caleffi Ý

Van cân bằng

Cơ điện Remen

Có thể nói, van cân bằng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống HVAC nói chung, hệ thống đường ống nước nói riêng trong toàn bộ công trình. Hầu như, bất kì hệ thống đường ống nước nào đều sử dụng ít nhất một van cân bằng. Cùng Remen tìm hiểu về thiết bị này trong bài viết sau nhé.

Van cân bằng tĩnh Caleffi Ý(Van cơ)

Định nghĩa.

Van cân bằng (tiếng anh là Balancing Valve) là một loại van được sử dụng để cân bằng tổn thất áp suất hoặc là lưu lượng giữa các nhánh hoặc giữa các FCU nhằm tránh hiện tượng dàn có nước dàn không hoặc dàn có nước áp lực thấp, dàn lại có áp lực cao.

Hiện nay, van cân bằng được chia làm hai loại chính đó là van cân bằng tự động và van cân bằng cơ. Trong đó, van cân bằng tay thì cần phải có kinh nghiệm để điều chỉnh, van cân bằng tự động dễ điều chỉnh hơn.

Công dụng.

  • Điều chỉnh lưu lượng và áp lực trên hệ thống phân phối, hệ thống nóng, lạnh trung tâm.
  • Đo và cài đặt lưu lượng áp lực theo ý muốn.
  • Kiểm soát dòng chảy, đảm bảo các điểm lợi và nhiều hơn nữa.
  • Loại bỏ tiếng ồn, độ rung, dao động, phản hồi.
  • Thiết kế không làm tắc có thể đẩy ngược dòng làm vệ sinh dễ dàng.

Cấu tạo.

 

1- Thân van
2- Lõi van – Cốt van
3- Ốc ghim van – Niêm phong
4- Trục van
5- Nắp van
6- Thanh cốt lõi
7- Tay vặn hình vô lăng
8- Trục liên kết tay vặn
9- Điểm đo

Phân loại.

Việc phân loại dựa theo từng tính năng cụ thể dưới đây.

Van cân bằng tự động(Ảnh minh hoạ).

Theo tổn thất áp và chi phí.

  • Van cân bằng cơ: có tổn thất áp và chi phí mua van cao. Nếu bạn dùng van này tại các tầng và nhánh thì cần lắp thêm các loại van khác nên tổn thất áp cao và tăng chi phí do lắp van bổ sung.
  • Van cân bằng tự động: Tổn thất áp và chi phí mua van thấp. Do bạn không cần phải lắp các loại van khác giữa các tầng và các nhánh nữa, vì vậy giảm thiểu được tổn thất áp và chi phí.

Chi phí lao động.

  • Van cân bằng cơ: cần cán bộ và công nhân có kỹ thuật và kinh nghiệm điều chỉnh hoặc là cân bằng trong hệ thống theo quy mô của dàn lạnh FCU hoặc AHU (có thể lên tới hàng trăm chiếc) => Tốn nhân lực và rất khó để cân bằng chính xác.
  • Van cân bằng tự động: chính xác và đáng tin cậy hơn nhiều so với van cơ, không phải điều chỉnh nên không cần mất chi phí cân bằng van.

 

Chi phí vận hành.

  • Van cân bằng cơ: Ở mức công suất tối đa thì chi phí vận hành rất cao. Rất khó điều chỉnh nên thường khiến lưu lượng quá tải trong hệ thống đường ống dẫn, từ đó khiến chi phí điện năng cao cho bơm nước làm lạnh.
  • Van cân bằng tự động: Ở mức công suất tối đa thì chi phí vận hành ở mức thấp. Do thiết kế phù hợp để cân bằng mức lưu lượng nên chi phí điện năng cho bơm nước làm lạnh sẽ ở mức vừa phải.

Hiệu suất hoạt động.

 

  • Đối với van cơ: Khi không dùng hết công suất, chi phí vận hành vẫn cao. Đặc biệt, khi một phần trong hệ thống mà hoạt động với áp suất cao hơn thì sẽ gây ra hiện tượng vượt quá lưu lượng ở phần còn lại đang mở trong hệ thống.
  • Đối với van tự động: Kể cả lúc hoạt động chưa hết công suất thì chi phí vận hành vẫn tháp. Trường hợp hoạt động 1 phần công suất sẽ gây áp suất trên hệ thống cao hơn, lúc này van cân bằng sẽ tự động định vị cho phù hợp với lưu lượng đã thiết kế trước đó, vì vậy, chi phí điện năng cho hoạt động bơm làm lạnh sẽ thấp hơn.

Lưu lượng trong hệ thống.

  • Van cơ: trong một vài trường hợp, khu vực công suất thiết kế thấp hơn so với công suất thực tế, và kết quả là nhiệt động phòng sẽ luôn cao hơn ngưỡng cài đặt, vì thế van kiểm soát nhiệt độ (thường lắp đặt trong hệ thống) luôn mở, sẽ gây vượt quá lưu lượng trong hệ thống ống. Điều này sẽ khiến những hệ thống khác không đủ lưu lượng, gây ảnh hưởng tới công suất của hệ thống điều hoà ở các khu vực khác trong hệ thống.
  • Van tự động: luôn đảm bảo không có hiện tượng lưu lượng bị vượt quá trong bất kỳ khu vực nào, không ảnh hưởng tới công suất của điều hoà ở các khu vực khác nhau trong hệ thống.

Đặc điểm và ưu điểm.

Đặc điểm.

 

Van tự độngVan cơ
– Độ chênh áp mỗi van khoảng 15-30kPA để hoạt động.

– Không thay đổi ống đệm trong điều kiện đang hoạt động.

– Thường dễ bám cặn nên lưu lượng qua van có thể không chính xác.

– Khó kiểm tra chênh áp, thường thì không có chức năng đóng.

– Không điều chỉnh được nhiệt độ, khả năng cân bằng hệ thống kém.

– Không cần dùng máy đo lưu lượng, giá thành thường cao.

 – Chỉ áp dụng độ chênh áp để cân bằng thủy lực.
– Có thể điều chỉnh bằng tay.
– Không bám cặn
– Có thể kiểm tra độ chênh áp bằng máy đo lưu lượng
– Có chức năng Mở, xả, đóng
– Chi phí thường thấp hơn van tự động.

 

Ưu điểm van tự động.

– Tự động cân bằng lưu lượng => độ chính xác cao
– Đáng tin cậy hơn
– Chi phí vận hành hệ thống thấp
– Tiết kiệm thời gian điều chỉnh hệ thống van do van tự điều chỉnh.
– Linh hoạt có thể bổ sung hoặc loại bỏ thiết bị đầu cuối mà không cần phải cân bằng lại hệ thống.
– Tiết kiệm năng lượng hệ thống.

Do chi phí đầu tư cho van tự động thường cao hơn nhiều van cơ, vì vậy, chủ đầu tư cân nhắc trước khi quyết định vị trí nào nên dùng van tự động, và vị trí nào sử dụng van cơ.

Xem quy trình dịch vụ thi công cơ điện tại Remen.

Trên đây là một vài thông tin về van cân bằng, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn. Mọi thắc mắc vui lòng gửi yêu cầu cho bộ phận tư vấn để Remen có thể giúp bạn được sớm nhất.

bộ lọc HEPA

Bộ lọc HEPA

Cơ điện Remen

Hầu hết các hệ thống phòng sạch hiện nay đều sử dụng bộ lọc HEPA, chủ yếu là HEPA 13. Vậy bạn có biết vì sao họ đều làm như vậy không? Cùng Remen tìm hiểu về bộ lọc này trong bài viết dưới đây nhé.

bộ lọc HEPA

Định nghĩa.

HEPA là một sản phẩm lọc khí sạch trong hệ thống phòng sạch, là cấp độ lọc cuối cùng của hệ thống lọc khí phòng sạch. Hầu hết các công trình thi công phòng sạch của Remen, chủ đầu tư đều yêu cầu hoặc chính Remen đề xuất với chủ đầu tư bộ lọc HEPA này, vậy HEPA là gì?

Bộ lọc HEPA (tên tiếng anh: High Efficiency Particulate Air filter) là một công nghệ lọc khí sạch được phát triển bởi Uỷ ban năng lượng nguyên tử Mỹ trong những năm 1940, mục đích nhằm tạo ra được một phương pháp lọc vô cùng hiệu quả cho các hạt phóng xạ gây ô nhiễm.

 

Là một phương pháp lọc vô cùng hiệu quả, HEPA có thể lọc bụi nhỏ tới mức phải dùng tới kính hiển vi mới thấy được. Hiệu năng lọc có thể đạt tới 99,97% các hạt, và chỉ cho phép hạt có kích thước tối đa 0,3micron đi qua bộ lọc, tuy nhiên, nó không thể loại bỏ khí gas hoá học từ không khí.

Ưu điểm.

  • Cấp độ lọc bụi tinh nhất so với bộ lọc bụi sơ cấp và thứ cấp, với HEPA 13 có thể lọc bụi 0,3micron, hiệu suất 99,97 – 99,99%, HEPA 14 có hiệu suất 99,999%.
  • Là một trong những hệ thống phòng thủ hàng đầu chống lại các bệnh như bệnh lao, cúm, nhiễm trùng đường hô hấp,…
  • Giảm ô nhiễm, tăng chất lượng không khí trong hệ thống phòng sạch.

 

 

Phân loại.

Hiện nay, lọc HEPA trên thị trường có hai loại chính là Mini Pleat HEPA và seperator HEPA, trong đó:

  • Mini pleat HEPA: kiểu chia gió là nếp giấy, độ dày từ 35-90mm.
  • Seperator HEPA: kiểu chia gió là vách nhôm, độ dày từ 100 – 292mm.

 

Hiệu suất lọc hai loại trên là tương đương nhau, trung bình là 99,97%, lưu lượng cao thì 99,99% – 99,995%, kích cỡ hạt bụi tối đa 0,3micron.

Kích thước.

Tuỳ thuộc vào ngân sách cũng như diện tích của phòng sạch mà tấm lọc có nhiều kích thước phù hợp, chẳng hạn như: 30×30”, 36×30”, 12×24” (305x610mm), 24×24”(610x610mm), 30×24”(762x610mm), 36×24”(915x610mm), 48×24”(1220x610mm),…

Trong đó, kích thước của tấm 12×24” có chiều sâu là 6″, tấm 24×24” có chiều sâu là 12”, tấm lớn hơn 24×24” có chiều sâu từ 69mm, 75mm, 97mm,…tối đa hiện nay mà Remen đã dùng là 149mm.

Tham khảo dịch vụ thi công cơ điện Remen.

Nguyên lý hoạt động.

Bộ lọc HEPA được cấu tạo chung như một chiếc lưới, trong đó các sợi lưới được sắp xếp ngẫu nhiên. Các sợi này thường bao gồm các sợi thuỷ tinh có đường kính từ 0,5 – 2 micromet, vì vậy bộ lọc có thể chặn một số lượng lớn những hạt bụi rất nhỏ (hạt có khả năng gây hen suyễn và dị ứng hô hấp mà máy hút bụi bình thường không hút được – và các máy hút bụi không trang bị bộ lọc HEPA sẽ thải những hạt bụi này trở lại vào không khí trong môi trường).

 

Theo đó, HEPA có thể lọc hầu hết các bụi trong không khí, kích thước có thể nhỏ tới 0,3mm. Sản phẩm này cực hữu ích để lọc: 99% phấn hoa, lông thú, khói, bào tử nấm, vi khuẩn từ không khí – theo các nhà nghiên cứu từ đại học công nghệ Queensland (Brisbane, Úc).

Ứng dụng.

Do khả năng lọc bụi cực tốt nên bộ lọc HEPA được ứng dụng rất rộng rãi, nhưng cũng một phần do giá thành tương đối cao nên chủ yếu chỉ dùng trong phòng sạch như: phòng sạch NASA, phòng mổ bệnh viện, phòng thí nghiệm, phòng sản xuất linh kiện bán dẫn,…

Vị trí lắp đặt.

Với khả năng lọc như vậy thì tất nhiên là giá thành nó không phải là nhỏ. Vậy nên đặt bộ lọc HEPA này tại đâu để đạt được hiệu quả tốt nhất và bền nhất?

Do giá thành của bộ lọc này không hề rẻ, vì thế ta cần những bộ lọc bụi thô, lọc sơ bộ để lọc những hạt cặn thô trước khi tiếp xúc với bộ lọc HEPA. Do đó, sơ đồ lắp đặt thông thường sẽ là:

Tấm lọc bụi sơ bộ —–Lọc trung gian (túi lọc khí) ——-Lọc HEPA H13

Trong đó:

Tấm lọc bụi sơ bộ: được làm từ sợi tổng hợp (thường là bông lọc bụi), chia làm 3 cấp độ lọc như sau:

  • Cấp G2: hiệu suất lọc từ 70 – 75%.
  • Cấp G3: hiệu suất lọc từ 80 – 85%.
  • Cấp G4: hiệu suất lọc từ 90 – 92%.

Theo kinh nghiệm từ Remen, tốt nhất bạn nên dùng tấm lọc bụi G4 bởi giá thành không chênh gì nhiều so với G2 và G3 mà hiệu suất lọc được tốt nhất.

– Tấm lọc trung gian (hay còn gọi túi lọc khí): là loại lọc có kích cỡ lọc tinh hơn so với bộ lọc sơ bộ và thấp hơn so với lọc HEPA. Cấu tạo thường là túi lọc khí, có khoảng 4 cấp độ lọc khác nhau:

  • Lọc F5: hiệu suất lọc từ 60 – 65%
  • Lọc F6: hiệu suất lọc từ 70 – 75%
  • Lọc F7: hiệu suất lọc từ 80 – 85%
  • Lọc F8: hiệu suất lọc từ 90 – 95%

Để tạo nên một môi trường phòng sạch đảm bảo, chủ đầu tư nên trang bị bộ lọc HEPA cho hệ thống phòng sạch của mình

 

 

Đèn chiếu sáng âm trần nhà máy B.Braun

Đèn chiếu sáng trong phòng sạch

Cơ điện Remen

Hệ thống phòng sạch hiện nay không còn mới mẻ với mọi người, để tạo nên được một môi trường phòng sạch đạt chuẩn thì ngoài việc chú ý đến độ ẩm, nhiệt độ,….nhà thầu thi công phòng sạch cũng cần phải chú ý đến hệ thống đèn chiếu sáng trong phòng sạch.

Đèn chiếu sáng âm trần nhà máy B.Braun

Trong rất nhiều công trình đã thi công, đi đôi với việc đảm bảo hệ thống không khí, độ ẩm đạt yêu cầu, Remen luôn chú ý tới hệ thống chiếu sáng trong môi trường phòng sạch, đèn chiếu sáng cần phải được lựa chọn kỹ càng, đảm bảo được độ sạch cũng như những yêu cầu trong căn phòng.

Trên thị trường hiện nay có 2 kiểu đèn chiếu sáng dành cho riêng hệ thống phòng sạch đó là loại lắp âm trần và lắp nổi.

Đèn chiếu sáng lắp âm trần.

Là dòng sản phẩm chất lượng cao thường thấy nhất trong hệ thống phòng sạch hiện nay, chúng được thiết kế với khả năng bảo vệ tối đa, thường là có tấm nhựa trắng ngà bên ngoài choá đèn, đồng bộ với lớp gioăng đệm giữa chụp nhựa và thân đèn để tránh bụi và nước.

Ưu điểm.

  • Chống bụi bẩn, dễ vệ sinh, thi công không phức tạp, bảo trì đơn giản.
  • Bạn có thể chọn choá nhôm bóng hay mờ tuỳ yêu cầu.
  • Thân đèn từ thép không gỉ, có sơn tĩnh điện cao cấp, không bám bụi, vô cùng chắc chắn.

Ứng dụng.

  • Làm đèn chiếu sáng lắp âm trần
  • Thường sử dụng cho phòng sạch trong dược phẩm, điện tử,….những nơi cần độ sạch cao, hạn chế tối đa bụi bẩn.

Đèn chiếu sáng lắp nổi.

Có thể lắp trực tiếp lên trần nhà hoặc tường, chống côn trùng cư trú, bụi bẩn, độ sáng cao.

Ưu điểm.

  • Chống bụi, ẩm cực tốt, lắp đặt và bảo dưỡng dễ dàng.
  • Khung được làm từ thép không gỉ, rất chắc chắn.
  • Choá đèn làm từ nhôm cao cấp, độ phản quang và tuổi thọ rất cao.

Ứng dụng.

  • Đảm bảo tiêu chuẩn phòng sạch GMP, HACCP, công nghiệp, bệnh viện,….
  • Thường thấy ở những khu vực ẩm ướt, dễ phát sinh nhiều bụi.
  • Các hệ thống phòng sạch như: phòng sạch thí nghiệm, thực phẩm, sản xuất linh kiện bán dẫn,…

Nhiều nhà thầu chưa có kinh nghiệm khi thi công phòng sạch thường bỏ qua hệ thống chiếu sáng này, khiến cho hệ thống không đạt theo yêu cầu và nhiều vấn đề phát sinh sau này.

Hi vọng với một vài lưu ý về hệ thống đèn chiếu sáng trong phòng sạch ở trên sẽ giúp đỡ ít nhiều cho quý nhà thầu và chủ đầu tư.

 

1 2 3 14