Mô phỏng nguyên lý hoạt động lò hơi công nghiệp

Giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi

Cơ điện Remen

Trong nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp hiện nay, lò hơi và mạng nhiệt là một trong những hệ thống không thể thiếu. Hệ thống này tiêu thụ đáng kể các loại nhiên liệu như: khí đốt, than, dầu, nhiên liệu sinh khối…điều này không tránh khỏi việc lãng phí năng lượng, vậy có giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi nào để giải quyết vấn đề này?

Mô phỏng nguyên lý hoạt động lò hơi công nghiệp

Hệ thống lò hơi và mạng nhiệt khác phức tạp trong các nhà máy với hệ thống van, đường ống dẫn, thiết bị, với nhiệm vụ chủ yếu là để sản xuất, phân phối hơi nước để phục vụ nhu cầu cho việc sấy, gia nhiệt, thanh trùng,…có cả phát điện trong các loại nhà máy đồng phát.

Muốn đưa ra được giải pháp tốt nhất cho lò hơi,  bạn cần phải hiểu rõ được quy trình hoạt động của hệ thống này.

Quy trình hoạt động.

Nhiệm vụ chính của hệ thống lò hơi là phân phối hơi nước thông qua các đường ống, các van và các thiết bị phụ để tới các vị trí tiêu thụ và giảm áp suất của hơi nước đến áp suất cần thiết tại địa chỉ riêng biệt. Luồng hơi nước sau khi đã sử dụng và trao đổi nhiệt thì sẽ được biến đổi thành nước ngưng và đưa trở lại lò hơi để biến thành hơi.

Giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi.

Theo đó, giải pháp ở đây là cần tối ưu hoá lại quá trình đốt cháy bên trong lò, tối ưu quá trình trao đổi nhiệt bên trong lò và giảm tối đa tổn thiết bên ngoài môi trường, tận dụng nguồi nhiệt thừa của khói thải.

Tối ưu hoá quá trình cháy bên trong buồng đốt.

Theo như các nghiên cứu cho thấy, tổn thất do cháy không hết trong các lò hơi đốt than vào khoảng 20-30% năng lượng tiêu hao trong lò. Theo đó, hàm lượng carbon trong xỉ có trung bình từ 15-35%. Vì vậy, tối ưu tốt quá trình cháy sẽ giúp giải phóng năng lượng nhiều hơn và tiết kiệm nhiên liệu.

Quá trình tối ưu gồm:

  • Đảm bảo độ ẩm hợp lý của than: than cám thường được tưới nước để giữ nhiệt và làm quá trình cháy tốt hơn. Tuy nhiên, cách này sẽ làm giảm nhiệt trị của than, và lượng than cháy không được hết tăng lên bởi việc sự mất nhiệt cho việc bốc hơi nước.
  • Giảm hệ số không khí thừa xuống thấp nhất: hệ số không khí thừa là lượng không khí cấp vào phục vụ cho quá trình đốt cháy nhiều hơn lượng không khí cần thiết lý thuyết cho hoạt động cháy đó. Khi hệ số này cao sẽ làm giảm nhiệt lượng buồng đốt khiến hoạt động cháy khó khăn hơn, tăng tổn thất nhiệt do khói thải. Có thể kiểm tra hệ số không khí thừa bằng việc đo nồng độ Oxy và Carbon trong khói thải. Giải pháp: cải tạo ghi đốt, cải tạo lại phương pháp trang than và cấp không khí theo vùng trong lò để sự tiếp xúc giữa không khí và nhiên liệu ở vào trạng thái tốt nhất.
  • Đảm bảo buồng đốt phải kín: không khí lạnh vào buồng đốt sẽ làm giảm nhiệt độ trong buồn đốt, gây ảnh hưởng quá trình cháy trong lò, nên duy trì áp suất bên trong buồng đốt ở 8-10mm H2O. Giải pháp: Điều chỉnh lưu lượng quạt gió và quạt hút khói, lắp thêm biến tần cho quạt gió và quạt khói để vừa tiết kiệm điện cho quạt, vừa dễ dàng điều  khiển quạt.

Tối ưu lại quá trình trao đổi nhiệt trong lò.

Quá trình trao đổi nhiệt trong lò hơi đôi khi không được chú trọng, vì vậy, cách tiết kiệm năng lượng cho lò hơi cần được tiến hành từng bước cụ thể.

  • Xử lý nước vào lò: loại bỏ các thành phần cáu cặn trong nước trước khi đưa vào trong lò, có thể loại bỏ bằng hệ thống xử lý nước sử dụng cation để hiệu suất trao đổi nhiệt của lò được tốt nhất.
  • Duy trì lịch xả lò hợp lý: nước cấp vào lò và bốc thành hơi và hàm lượng vật chất hoà tan bám trong lò ngày càng tăng, để lâu sẽ thành cáu cặn bám trên thành vách kim loại. Nên xả lò định kỳ và liên tục, đồng thời bổ sung kịp thời nước mới để nồng độ các chất hoà tan trong nước lò không được vượt quá định mức cho phép. Tuy vậy, khi xả lò cũng tổn thất một lượng nhiệt để đun nóng nước, vì vậy nên có lịch trình xả lò hợp lý và tối ưu nhất.
  • Tận dụng nhiệt thừa khói thải: Có nhiều lò hơi lượng khói thải ra khỏi lò có nhiệt độ cao bởi chưa tận dụng được hết nhiệt lượng được sinh ra từ quá trình cháy của nhiên liệu. Có thể tận dụng nhiệt từ khói thài này để hâm nước trước khi đưa vào trong lò, sấy không khí cung cấp trong lò, sấy dầu FO,…lưu ý là không lên làm nhiệt độ khói giảm dưới 120 độ C bởi nhiệt độ khói thấp sẽ dễ ăn mòn các đường ống dẫn khói, gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh khi thời tiết lạnh và ẩm.

 

Giảm hao hụt trên hệ thống phân phối hơi

Để tới được địa điểm cần thiết, không tránh khỏi trường hợp bị tổn thất nhiệt qua vách ống dẫn ra môi trường bên ngoài, tổn thất hơi qua các mối nối bị xì, các lỗ thủng trên đường ống do bị mài mòn hay ăn mòn. Giải pháp: Đảm bảo việc bọc cách nhiệt, bọc cách nhiệt cả van, cút nối với những kết cấu bao che đặc biệt, điểm bị xì hơi cần được bịt kín càng sớm càng tốt.

Nhà thầu thi công cơ điện Remen

Tối ưu hiệu suất thiết bị sử dụng hơi (thiết bị đầu cuối).

Hiệu suất của thiết bị sử dụng hơi cũng ảnh hưởng không kém tới hiệu suất chung của lò hơi, mạng nhiệt. Để cải thiện hiệu suất này, cần phải được vệ sinh hợp lý, ngăn chặn đóng cáu khiến cho hiệu suất giảm.

Lựa chọn loại bẫy hơi (Steam trap – tách nước ngưng ra khỏi hơi) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tốt thất hơi, tăng cường hiệu suất của thiết bị sử dụng hơi.

Lắp đặt, cải tiến hệ thống thu hồi nước ngưng.

Nhiều nhà máy không có hệ thống thu hồi nước ngưng gây lãng phí năng lượng, nước sạch, hoá chất xử lý nước.

Nếu doanh nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước ngưng thì nên lắp đặt bởi nó tiết kiệm rất nhiều năng lượng cho hệ thống lò hơi.

Nếu đã có hệ thống thu hồi nước ngưng: nên bọc cách nhiệt các đường ống dẫn nước thu hồi, bể chứa nước thu hồi cũng nên được cách nhiệt. Lượng nước thu hồi về sẽ được cấp vào lò chung với một lượng nước bổ sung. Khi nhiệt độ nước cấp vào lò tăng 6 độ C thì ta có thể tăng 1% hiệu suất của hệ thống lò hơi, mạng nhiệt, từ đó làm giảm nhiên liệu tiêu thụ đáng kể.

Xem thêm: Dự án lắp đặt lò hơi tại nhà máy Ojtex Bắc Ninh

Hi vọng với một vài giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lò hơi được chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn cải tiến được hiệu suất, tiết kiệm được chi phí nhiên liệu tiêu thụ, giảm thất thoát nhiệt trong quá trình vận hành,…..

Nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giải đáp tư vấn đầy đủ nhất.

Tiết kiệm năng lượng cho nhà máy

Giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy

Cơ điện Remen

Như chúng ta đã biết, biện pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả cho các hộ dân sử dụng điện dân dụng đó là dùng hợp lý các thiết bị điện. Tuy nhiên, trong công nghiệp, giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy bằng cách nào?

Tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, tăng hiệu năng sản xuất

Vì sao?

Bạn biết đó, ngày nay, sản phẩm tốt mà giá thành rẻ luôn được mọi người ưu tiên sử dụng, mà một trong những yếu tố quan trọng cấu thành giá sản phẩm đó chính là chi phí năng lượng. Việc giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất tại nhà máy sẽ giúp hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Tiết kiệm năng lượng cho nhà máy bằng cách nào?

Sử dụng điện vào giờ thấp điểm.

Hiện nay, điện tiêu thụ của nhà máy là điện sản xuất và được áp dụng 3 mức giá, vì vậy, cách giảm trực tiếp nhất đó là sử dụng vào trong những khung giờ thấp điểm để giảm giá thành tiêu thụ mà vẫn đảm bảo năng suất.

Tuy nhiên, khung giờ thấp điểm tại Việt Nam từ 23h00 – 5h00 hôm sau, vào khung giờ này, rất hiếm có nhà máy nào hoạt động cả, vì vậy, hiệu quả đem lại là không cao lắm.

=> Ice Bank – Giải pháp sử dụng năng lượng lạnh trong giờ thấp điểm vào giờ cao điểm

Tối ưu hoá việc sử dụng các thiết bị hiện trong sản xuất

 

  • Lên kế hoạch sản xuất liên tục, giảm số lần chạy dừng giữa các chu kỳ sản xuất với nhau, nâng cao kiến thức và ý thức của công nhân bằng các chương trình đào tạo hay hội thảo thường niên.
  • Kiểm tra thường xuyên độ hao mòn của máy móc để phát hiện và xử lý kịp thời.
  • Cải thiện cách giám sát thông tin sản xuất theo thời gian thực và tiêu chuẩn hoá để giúp doanh nghiệp sớm phát hiện những khu vực có nguy cơ gây thất thoát năng lượng, từ đó để đưa ra phương pháp xử lý phù hợp, giảm lãng phí điện năng.
  • Đảm bảo quy trình ngắt điện để giảm thiểu tối đa chi phí năng lượng bỏ ra. Biện pháp tốt nhất là chuyển sang trạng thái ít tiêu thụ điện.
  • Tối ưu hoá lại năng suất của thiết bị sản xuất. Mỗi thiết bị khác nhau có năng suất làm việc tối ưu khác nhau, điều cần làm là điều chỉnh lại năng suất làm việc sao cho nguồn điện tiêu tốn ít nhất mà sản phẩm được tối đa nhất. Chẳng hạn, lắp điều hoà không khí cách xa khu nồi hơi công nghiệp và bộ tản nhiệt, lắp thêm tấm cách nhiệt mỏng, và thường xuyên kiểm tra rò rỉ qua cửa sổ, cửa ra vào và khe hở.

 

Thay mới hoặc nâng cấp thiết bị sản xuất.

Nâng cấp thiết bị tăng hiệu suất sản xuất

Việc này sẽ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất tốt nhất, tuy nhiên cũng rất tốn kém, vì vậy, trước thực hiện điều này, chủ nhà máy nên nghiên cứu kỹ lưỡng, lựa chọn được phương thức thích hợp nhất.

  • Tái sử dụng nhiệt thải: Tận dụng nhiệt thải ra từ quá trình chế biến để tích luỹ và tái sử dụng lại như một nguồn năng lượng để phục vụ cho đợt chế biến tiếp theo.
  • Nâng cấp thiết bị sản xuất nhằm nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm khi cùng sử dụng một lượng năng lượng.
  • Nghiên cứu các công nghệ mới phù hợp với tình hình sản xuất để đưa vào sử dụng, tiết kiệm năng lượng, tăng chất lượng sản phẩm.

Nghiên cứu và đầu tư và các nguồn cung cấp năng lượng carbon thấp.

Được xem như là giải pháp được tìm hiểu nhiều nhất hiện nay, bởi nó không chỉ giúp cải thiện hiệu suất sản xuất mà còn giảm khí thải độc hại ra môi trường. Một vài giải pháp tiết kiệm năng lượng thường thấy như: lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời, khí sinh học nhằm hỗ trợ giải quyết chất thải, giải pháp “Ice Bank” tiết kiệm điện năng tiêu thụ,….

Ví dụ, một số doanh nghiệp sử dụng thêm công nghệ tiêu hoá kỵ khí và thu hồi khí biogas để giải quyết lượng nước thải khổng lồ tại các nhà máy chế biến sữa và sản xuất bia.

Tuỳ vào lĩnh vực mà giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy khác nhau thì sẽ khác nhau, nhưng trên cơ bản sẽ làm theo 4 hướng đề xuất như ở trên. Trước mỗi giải pháp, ban lãnh đạo cần cân nhắc thật kỹ trước khi đưa đến quyết định cuối cùng.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Công thức tính lưu lượng nước chảy qua ống

Cơ điện Remen

Hệ thống cơ điện được xem như là “mạch máu” trong bất cứ công trình nào từ đường ống cấp thoát nước, đường ống dây điện, đường ống dẫn nước lạnh cho hệ thống VRV hay hệ thống Chiller. Để hệ thống hoạt động ổn định, cần phải tính toán kỹ kích thước đường ống cho từng hạng mục, để làm được điều này, nhà thầu thi công cơ điện cần phải tính lưu lượng nước chảy qua ống để lựa chọn sao cho phù hợp nhất.

Tính tiết diện ngang ống.

Tiết diện = R² x Π (m2).

Trong đó.

R: Bán kính của ống

Π: Số Pi – giá trị 3.14

Vận tốc nước chảy trong ống.

Vận tốc = √(2gh) (Căn bậc hai của 2gh).

Trong đó:

√: Căn bậc hai

g: giá trị 9.81

h: chiều cao của cột nước (m).

Lưu lượng nước chảy qua ống.

Lưu lượng = tiết diện ống x vận tốc nước chảy qua ống = R² x Π x √(2gh)

Cách tính trên chỉ là để tính xơ bộ và xác định được lưu lượng, còn một cách tính chính xác nhất đó là dựa theo thuỷ lực, cách này lại phụ thuộc vào độ co hẹp ngang, hệ số lưu lượng,….

Theo đó, công thức tính lưu lượng nước chảy trong ống được tính theo.

QTT = QVC + α x QDD (l/s).

Trong đó:

QTT: lưu lượng nước chảy bên trong ống

α: Hệ số phân bố lưu lượng dọc đường ống, thông thường thì α = 0.5 (Q ở đoạn đầu ống max và cuối ống =0).

QDD: Lưu lượng dọc đường của phân đoạn ống đang xem xét (đơn vị tính l/s).

Trong trường hợp mà đoạn ống đang tính chỉ có lưu lượng phân phối dọc đường mà không có lưu lượng vận chuyển thông qua đoạn ống đó tới các điểm ở phía sau và lưu lượng ấy lại đi ra tại các nút cuối thì QVC = 0.

Lúc này, lưu lượng tính toán của đoạn ống sẽ là lưu lượng tại dọc đường từ đầu tới cuối đoạn ống => Lưu lượng sẽ luôn thay đổi từ QDD → 0.

Trường hợp mà các điểm lấy nước từ 20-25 trên mỗi đoạn ống, lúc này để đơn giản hoá trong quá trình tính toán, người ta thường đưa lưu lượng dọc đường về 2 nút (điểm đầu và điểm cuối) và gọi là lưu lượng nút (QN).

QN=0.5 x ∑QDD + QTTR (l/s)

Vì thế, lưu lượng tính toán của mỗi phân đoạn ống là tổng của các thành phần: lưu lượng của các đoạn ống liền kề sau nó và lưu lượng nút của cuối phân đoạn ống tính toán.

Công thức.

QTT(A) = QVC + QN(B). Đơn vị tính (l/s).

Cách tính thực tế.

– Biết áp lực tự do đầu ống: Có thể tra trong Tiêu chuẩn phòng cháy (chẳng hạn 6m nước với họng nước vách tường.).

– Biết vận tốc nước trong từng đoạn ống. Công thức: Vận tốc(m/s) = lưu lượng (m3/s) / diện tích ống(m2). Chẳng hạn như: ống phòng cháy thì vận tốc <10m/s.

– Bạn phải biết được đường đi của nước từ bể xuống đầu phun phải qua những ống có tiết diện nào, dài khoảng bao nhiêu. Chọn đường đi bất lợi nhất, nếu không chắc chắn thì bạn cần phải tính cho toàn bộ các đường đi của nước trong ống.

– Theo công thức trong TCVN 4513 thì bạn đã có đủ dữ liệu từ 3 phần trên để tính được độ giảm áp (do quá trình ma sát) trên dọc đường ống và tại vị trí đấu nối (Tê cút) cho từng vị trí cụ thể.

Tải về TCVN 4513

– Tiêp đó, ta tính tổng các độ giảm áp ở trên lại với nhau, bạn sẽ ra được áp lực (tính theo mét nước) của toàn bộ. Sau đó ta tiến hành so sánh với chênh cao bể và họng nước là bạn sẽ biết có đảm bảo hay không.

Xem thêm: Xử lý đọng sương trên đường ống lạnh tại trần giả

Chứng chỉ an toàn lao động

Chứng chỉ an toàn lao động

Cơ điện Remen

An toàn lao động đang ngày càng được chú trọng, cá nhân, tập thể trong quá trình thi công, xây dựng,…cần phải có chứng chỉ an toàn lao động, điều này được bộ Lao động Thương Binh Xã Hội quy định tại nghị định 44/2016/NĐ-CP.

Chứng chỉ an toàn lao động (Mặt ngoài).

Cơ sở pháp lý.

  • Căn cứ theo điều 150 của Bộ luật lao động phát hành ngày 18 tháng 6 năm 2012.
  • Căn cứ vào Nghị định số 45/2013/NĐ-CP phát hành ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời gian làm việc, nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Căn cứ vào nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Căn cứ vào đề nghị từ Cục trưởng Cục An toàn lao động.
  • Căn cứ vào thông tư quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động và vệ sinh lao động từ bộ trưởng của bộ lao động – Thương binh và xã hội.
  • Căn cứ vào nghị định 44/2016/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2016 của Chính Phủ. Trong đó có quy định chi tiết một số điều về luật an toàn và vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Ý nghĩa.

Trong thực tiễn, quy định an toàn lao động và vệ sinh lao động có một ý nghĩa rất quan trọng, vì:

  • Trước hết, thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề đảm bảo sức khỏe và làm việc lâu dài của người lao động.
  • Thứ hai, giúp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động. Chẳng hạn: trang bị các phương tiện che chắn trong điều kiện làm việc có tiếng ồn, bụi,..
  • Thứ ba, giúp đảm bảo các điều kiện về vật chất và tinh thần cho người lao động để thực hiện tốt nghĩa vụ lao động. Chẳng hạn như: trang bị đồ bảo hộ lao động, chế độ phụ cấp,…

Đối tượng.

Theo thông tư 27/2013/BLĐ của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, những đối tượng sau được tham gia cấp chứng chỉ an toàn lao động:

  • Người lao động
  • Người đang làm việc, mới tuyển dụng, người học nghề, tập nghề, thử việc tại cơ sở làm việc.
  • Người sử dụng lao động, người quản lý.
  • Các cá nhân khác có nhu cầu.

Theo đó, đối tượng tham gia cấp chứng chỉ cũng được quy định tại nghị định số 44/2016/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2016 của Chính phủ.

– Nhóm 1: những đối tượng là người quản lý phụ trách công tác an toàn và vệ sinh lao động, gồm:

+ Những người là đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, những người phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; những người giữ chức vụ quản đốc phân xưởng hoặc tương đương.

+ Cấp phó của người được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn và vệ sinh lao động.

 

– Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động:

+ Bộ phận chuyên trách hoặc bán chuyên trách về vấn đề an toàn và vệ sinh lao động của cơ sở.

+ Người phụ trách trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.

– Nhóm 3: Những người lao động làm việc trong môi trường có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động được đề cập trong Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

– Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định ở trên, gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

+ Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

+ Nhóm 6: Học an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Mức bồi thường.

Dưới đây là mức bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong quá trình làm việc.

  • Bồi thường ít nhất 30 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc trong trường hợp tử vong do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
  • Bồi thường ít nhất 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-10%, nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 10%-81% thì mỗi tăng 1% cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

 

Nội dung khoá học.

A. Nội dung nhóm 1: 

– Chuyên đề 1: Chính sách, pháp luật về vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 2: Tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở làm việc

– Chuyên đề 3: Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất kèm theo các biện pháp khắc phục, phòng ngừa.

– Chuyên đề 4: Kiểm tra, sát hạch kết thúc

Lưu ý: Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức quản lý, đối tượng huấn luyện sẽ quyết định hình thức kiểm tra, sát hạch sau huấn luyện.

B. Nội dung nhóm 2:

– Chuyên đề 1: Huấn luyện kiến thức chung về an toàn, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 2: Nghiệp vụ tổ chức công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở làm việc.

– Chuyên đề 3: Tổng quan về các loại máy, thiết bị, các chất phổ biến có thể phát sinh các nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn theo tiêu chuẩn.

– Chuyên đề 4: Huấn luyện theo đặc thù riêng của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật.

– Chuyên đề 5: Kiểm tra, sát hạch kết thúc

Lưu ý: Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức quản lý, đối tượng huấn luyện sẽ quyết định hình thức kiểm tra, sát hạch sau huấn luyện.

C. Nội dung nhóm 3: 

– Chuyên đề 1: Chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 2: Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 3: Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi làm việc hay vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 4: Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động khi làm việc hay vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Chuyên đề 5: Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu khi xảy ra tai nạn lao động.

– Chuyên đề 6: Huấn luyện theo riêng theo từng công việc hoặc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

– Chuyên đề 7: Kiểm tra, sát hạch kết thúc.

Giảng viên.

Giảng viên phải là người được Cục an toàn – Bộ lao động thương binh và xã hội cử đi giảng dạy.

Hồ sơ đăng ký:

  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân;
  • Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.

Xem thêm: Dịch vụ thi công cơ điện.

Hi vọng với những chia sẻ về chứng chỉ an toàn lao động ở trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn chứng chỉ phù hợp với nhu cầu của mình hoặc của chính công ty.

OHSAS 18001 UKAS

Tiêu chuẩn OHSAS 18001

Cơ điện Remen

Hiện nay, vấn đề an toàn trong lao động luôn được ưu tiên trong quá trình làm việc, hầu hết các nhà thầu cơ điện đều được yêu cầu cung cấp chứng chỉ, tiêu chuẩn an toàn nhất định tuỳ thuộc vào đặc thù công việc từ dự án. Một trong những tiêu chuẩn an toàn mà gần như toàn bộ các chủ đầu tư trong nước và ngoài nước đều chấp nhận là tiêu chuẩn OHSAS 18001. Cùng Remen tìm hiểu về tiêu chuẩn này nhé.

Định nghĩa.

Tiêu chuẩn OHSAS 18001 – tên tiếng anh Occupational Health and Safety Assessment Series (phân biệt với tiêu chuẩn ISO 18001) là tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế giới, và xem như là một phương pháp để đánh giá hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khoẻ nghề nghiệp trong doanh nghiệp. Tiêu chuẩn này cung cấp cho các tổ chức một bảng kiểm tra việc quản lý vấn đề an toàn lao động và sức khoẻ nghề nghiệp phù hợp và hiệu quả tại chính nơi làm việc – được tạo nên bởi các tổ chức tiêu chuẩn thế giới và các tổ chức thương mại hàng đầu hiện nay.

Thông qua đó, doanh nghiệp sẽ xác định được rõ ràng tại cơ sở và kiểm soát được các mối nguy hại về an toàn và sức khoẻ, giúp giảm thiểu những mối nguy cơ cho người lao động và khách tham quan, hay nhà thầu từ bên ngoài. Mặt khác, tiêu chuẩn này có thể giúp cho các tổ chức thiết lập quá trình xem xét và cải tiến liên tục về sự an toàn lao động và sức khoẻ nghề nghiệp.

Yếu tố đánh giá.

Những yếu tố chính được đánh giá trong tiêu chuẩn OHSAS gồm những yếu tố dưới đây.

  • Hệ thống quản lý tại cơ sở
  • Hoạch định và đánh giá mối nguy hại.
  • Đào tạo và nhận thức của cán bộ công nhân viên.
  • Vấn đề trao đổi thông tin trong hệ thống quản lý an toàn.
  • Các tình huống khẩn cấp và biện pháp ứng phó.
  • Vấn đề theo dõi và cải tiến liên tục.
  • Về hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ.

Các yếu tố trên nhằm giúp doanh nghiệp sở hữu được một hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ có cấu trúc xuyên suốt từ bộ máy lãnh đạo tới bộ phận sản xuất. Một hệ thống được quản lý vững chắc sẽ đem lại lợi ích to lớn cho tổ chức và chính những người lao động, tiết kiệm chi phí và giảm bớt thiệt hại sau tai nạn chỉ là một trong số rất nhiều lợi ích được mang lại.

 

Đơn vị nào cần tiêu chuẩn OHSAS 18001?

Tiêu chuẩn này phù hợp với các tổ chức có mong muốn hiệu quả trong vấn đề quản lý và giảm thiệt hại các tai nạn tại chính nơi làm việc.

Chính bởi việc thiết lập hệ thống được chứng nhận từ bên thứ ba đánh giá như thế này, tổ chức sẽ chứng minh được cho nhân viên, các nhà cung cấp và chính khách hàng của mình thấy được rằng họ đã tuân thủ và thực hiện đúng các quy định về vấn đề an toàn sức khoẻ một cách thực sự nghiêm túc.

Lợi ích.

Không chỉ đảm bảo vấn đề an toàn và sức khoẻ trong chính môi trường làm việc, OHSAS 18001 còn mang lại lợi ích cho chính khách hàng của bạn, giúp bạn có được ưu thế cạnh tranh nhất định trên thị trường.

  • Giảm bớt được rủi ro trì hoãn trong sản xuất.
  • Môi trường làm việc an toàn cho công nhân viên.
  • Chứng minh được cam kết của bạn trong các chính sách an toàn và sức khoẻ.
  • Môi trường làm việc an toàn giúp hoạt động của bạn hiệu quả hơn, nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên,…

Lợi ích cho chính tổ chức:

  • Gia tăng cơ hội giành đươc nhiều cơ hội kinh doanh mới, nâng cao danh tiếng trên thị trường.
  • Giảm thiểu rủi ro khi có sự cố xảy ra.
  • Chứng minh cam kết các trách nhiệm pháp lý đã ban hành.
  • Tiết kiệm được các khoản chi phí bảo hiểm bắt buộc.
  • Tạo ra một hệ thống vững chức giúp duy trì và cải tiến liên tục các vấn đề về an toàn và sức khoẻ.

Mục lục nội dung trong OHSAS 18001.

  • Hoạch định và thiết lập khung
  • Thiết lập vai trò và trách nhiệm các bộ phận liên quan
  • Quá trình xác định mối nguy hại và đánh giá các rủi ro.
  • Báo cáo và theo dõi
  • Văn bản hoá
  • Các quy trình khẩn cấp cần biết
  • Đo lường và cải tiến liên tục các quá trình.
  • Xem xét lại các hoạt động
  • Tìm hiểu về các nghĩa vụ pháp lý
  • Các yêu cầu đối với đào tạo nhân viên.
  • Thiết lập một checklist OHSAS.
  • Quy trình đánh giá thường xuyên dựa theo OHSAS 18001

Quy trình đánh giá.

Quy trình đánh giá OHSAS 18001

  • Kiểm soát tài liệu
  • Lưu trữ hồ sơ
  • Sự tuân thủ của lãnh đạo và nhân viên trong hệ thống đào tạo.
  • Kiểm soát hoạt động
  • Cách thức hoạt động trong từng bộ phận trong tổ chức.
  • Cách đào tạo nhân viên để đáp ứng mọi yêu cầu.

Hơn hết, các quy trình đánh giá này của doanh nghiệp phải được UKAS công nhân. Nếu không thì chứng nhận của bạn là không có giá trị.

Bạn nên kiểm tra thông tin này tại Phòng BIS của Vương quốc Anh để hiểu rõ hơn:

www.bis.gov.uk/policies/innovation/standardisation/non-accredited-certification

1 2 3 15