Hệ thống chiller nói chung

Cẩm nang vận hành hệ thống Chiller

Cơ điện Remen

Hệ thống Chiller vận hành rất phức tạp, phải là người có kinh nghiệm thì mới thao tác chuẩn từng bước được. Nhưng kể cả với những người có kinh nghiệm thì cũng không tránh khỏi sai sót trong quá trình vận hành, những lưu ý khi vận hành hệ thống Chiller dưới đây sẽ giúp bạn giảm thiểu tối đa khả năng lỗi phát sinh.

Như các bạn đã biết, hệ thống chiller thường bao gồm các thiết bị sau: cụm chiller (bao gồm máy nén, tủ điện, dàn ngưng, dàn bay hơi), các cụm bơi cho tháp giải nhiệt, cụm bơm cho các dàn lạnh FCU, AHU, các cụm van 2 ngã, van điện chức năng điều khiển ON/OFF, tháp giải nhiệt cooling tower…Chính vì hệ thống gồm rất nhiều thiết bị khác nhau nên quy trình vận hành nó cũng rất phức tạp và gây khó khăn không nhỏ đối với những kỹ sư vận hành chưa có kinh nghiệm.

Bạn cần nhớ rằng, hệ thống chiller nào cũng được thiết kế hoạt động ở 2 chế độ là Manual và Auto. Việc lựa chọn chế độ hoạt động thông qua witch 2 vị trí ở trên tủ, và nút reset ở đó có nhiệm vụ khởi động lại hệ thống, nút ESD là dừng khẩn cấp. Theo đó:

  • Chế độ Manual: ở chế độ này, người vận hành có thể khởi động/dừng trực tiếp các thiết bị riêng lẻ chỉ bằng cách chọn các biểu tượng tương ứng có sẵn trên màn hình máy BMS.
  • Chế độ Auto: ở chế độ này, hệ thống sẽ tự vận hành theo thời gian đã cài đặt từ trước trong Schedule của bộ điều khiển.

Chế độ auto được setup từ trước nên REMEN sẽ không đề cập trong bài viết này, sau đây là một vài lưu ý khi vận hành ở chế độ Manual của chiller mà bất cứ kỹ sư nào cũng cần phải nhớ:

Lưu ý trình tự quy trình vận hành hệ thống Chiller.

Bằng tay mở.

  • Cần cấp điện, bật mở nguồn các thiết bị dàn lạnh FCU, AHU trước, tiếp đó là phần cài đặt thông số nhiệt độ, độ ẩm,…của tòa nhà, khu nhà xưởng.
  • Khi cấp điện, kiểm tra tín hiệu tại tủ điều khiển trung tâm cần đảm bảo các thiết bị van ON/OFF và van Modulating mở.
  • Chạy bơm nước giải nhiệt hoạt động, trường hợp bơm nào hoạt động thì mở van tay và van điện bơm đó, các van còn lại khóa (;ưu ý là độ chênh áp đầu vào và đầu ra khỏi bình ngưng tụ khoảng 0,6 Kg (3.4/4) nhiệt độ nước vào và ra khỏi bình ngưng là: 35/30 độ C). Nếu thông số ở dưới 32/28 thì không cần phải chạy hệ thống quạt tháp giải nhiệt trên tháp giải nhiệt.
  • Kiểm tra lại một lượt các tín hiệu tại tủ điều khiển, cần chắc chắn rằng không có lỗi xảy ra gây nguy hiểm đến hoạt động của các thiết bị trong hệ thống Chiller.
  • Bạn cần nhớ là khi bấm nút Run cho chiller hoạt động thì sẽ bắt đầu đếm ngược 60 giây. Nếu chiller không nhận được cảnh báo không an toàn nào trong 60 giây này thì sẽ khởi động bộ phận máy nén.
  • Cần phải thường xuyên kiểm tra độ chênh áp suất trước và sau của bình ngưng tụ, bình bay hơi thông qua đồng hồ đo áp suất (hay còn gọi là áp kế).
  • Chú ý nhiệt độ và tiếng kêu của các thiết bị vận hành trong hệ thống chiller, kể cả AHU. Dừng máy ngay khi có hiện tượng lạ, kiểm tra hệ thống và xử lý, sau đó ghi vào sổ theo dõi sau mỗi giờ máy hoạt động.

Bằng tay đóng.

Hệ thống muốn dừng đúng cách thì trình tự các bước dừng hệ thống chiller bạn cần nhớ.

  • Nhấn nút Stop trên màn hình hiển thị Chiller để dừng Chiller.
  • Ngắt điện phần quạt của tháp giải nhiệt.
  • Tắt cụm bơm nước giải nhiệt Chiller.
  • Tắt điện cho cụm bơm nước lạnh
  • Ngắt điện cho các dàn lạnh FCU, AHU.
  • Kiểm tra lại một lượt các van, thiết bị điều khiển ON/OFF trong hệ thống Chiller.
  • Ngắt tất cả các Aptomat cấp nguồn cho thiết bị nhưng trừ Aptomat tổng và 2 aptomat cấp nguồn cho 2 chiller luôn được sử dụng 24/24 để sấy dầu bôi trơn hệ thống.
  • Phải khóa các van trước khi bạn rời khỏi phòng máy.

Chiller sẽ tắt khi nào?.

Khi thỏa mãn một trong các điều kiện sau thì chiller sẽ tắt.

  • Nhiệt độ của nước cấp vào chiller là 5°C (mặc định, nước cấp vào chiller là 12°C, nước ra là 7°C).
  • Tín hiệu an toàn của thiết bị công tắc dòng chảy không báo về tủ điều khiển chiller hoặc tín hiệu không hoạt động.
  • Một cụm bơm nước giải nhiệt tương ứng với chiller này không chạy.
  • Khi một cụm bơm nước bay hơi tương ứng với chiller này không chạy.
  • Khi một trong những van động cơ 2 ngã sau bị chuyển sang chế độ OFF: ngõ nước ra tương ứng với chiller, ngõ nước vào của mỗi tháp giải nhiệt tương ứng với chiller.
  • Nguồn điện của hệ thống cấp cho chiller bị chập chờn: lệch pha, đảo pha, hoặc là nguồn điện cấp không đạt yêu cầu là 400V-3P-50Hz.
  • Nhiệt độ của dầu bôi trơn trong hệ thống không nằm trong khoảng cho phép của nhà sản xuất.
  • Báo lỗi từ công tắc dòng chảy.

Chiller sẽ khởi động khi nào?.

Điều kiện để Chiller khởi động khi đạt được một trong các mục dưới đây:

  • Nhiệt độ nguồn nước cấp vào chiller là ≥9ºC (đây là chế độ cài đặt mặc định trong chiller).
  • Tín hiệu an toàn báo về tủ điều khiển gắn ở cụm chiller đang hoạt động.
  • Có một cụm bơm nước giải nhiệt tương ứng với chiller này đã hoạt động trước đó khoảng 30 giây.
  • Có một cụm bơm nước bay hơi tương ứng với chiller này đã hoạt động ở trước đó khoảng 30 giây.
  • Khi tất cả van động cơ 2 ngã chuyển hoàn toàn sang chế độ ON: van của ngõ nước đầu ra chiller, van của ngõ nước đầu vào của mỗi tháp giải nhiệt.
  • Nguồn điện cấp cho chiller ổn định đúng với yêu cầu 400V-3P-50Hz và không bị mất pha hay đảo pha.
  • Dầu bôi trơn trong hệ thống nằm trong giải nhiệt độ cho phép của nhà sản xuất.
  • Không báo lỗi tín hiệu an toàn hệ thống.

Bơm hoạt động như thế nào?

Hệ thống bơm ly tâm dự án Kyocera Hải Phòng

Cụm bơm nước giải nhiệt.

  • Luôn có một bơm dự phòng, nên tổng số bơm luôn lớn hơn tổng số chiller.
  • Tín hiệu giúp tắt/mở một trong những cụm bơm này là khi cả 2 van động cơ 2 ngã tại một trong những vị trí: ngõ nước đầu vào chiller này, ngõ nước đầu ra mỗi tháp giải nhiệt đồng thời chuyển sang chế độ OFF/ON.
  • Trong quá trình vận hành mà bơm chính bị dừng đột ngột thì bộ điều khiển sẽ gọi bơm dự phòng chạy thay thế bơm lỗi.
  • Bơm dự phòng sẽ luân phiên hoạt động, kể cả bơm chính và bơm biến tần nhằm đảm bảo rằng các bơm hoạt động cân bằng nhau.

Cụm bơm nước bay hơi.

  • Luôn có bơm dự phòng nên tổng số bơm lớn hơn tổng số chiller là 1.
  • Tín hiệu tăt/mở một trong các cụm bơm này phụ thuộc vào tín hiệu OFF/ON của 2 van động cơ 2 ngã.
  • Khi bơm chính bị dừng đột ngột thì bộ điều khiển sẽ gọi bơm dự phòng thay thế. Có sự luân phiên hoạt động của bơm dự phòng, bơm chính, bơm biến tần nhằm đảm bảo các bơm hoạt động cân bằng nhau.

Chế độ hoạt động của AHU.

 

Bạn cần nhớ những nguyên lý hoạt động sau của các thiết bị cảm biến trên AHU.

  • Thiết bị cảm biến nhiệt độ có nhiệm vụ nhận tín hiệu nhiệt độ, ẩm độ ở đường gió tươi và đưa về màn hình điều khiển tại phòng điều khiển AHU và hiển thị thông số này cho người vận hành.
  • Thiết bị cảm biến số 2 thì có nhiệm vụ tiếp nhận tín hiệu về nhiệt độ, độ ẩm ở sau dàn lạnh và hiển thị thông số này tại màn hình điều khiển ở phòng điều khiển AHU, tín hiệu này điều khiển van 2 ngã (100% xuống 0% hoặc từ 0% lên 100%) ở trên ống nước hồi khi hoạt động phù hợp với giá trị nhiệt độ cài đặt ban đầu.
  • Thiết bị chênh áp: được dùng làm cảm biến chênh áp và phát hiện độ bám bẩn của bộ lọc gió.
  • Thiết bị chênh áp trong AHU dùng để cảm biến chênh áp và phát hiện dây đai của quạt bị đứt.

FCU hoạt động như thế nào?

  • Có thiết bị cảm biến và truyền tín hiệu nhiệt độ được gắn trên đường gió hồi hoặc tại miệng gió hồi.
  • Mỗi FCU lại có một đường nước lạnh để cấp vào và một đường nước lạnh để đi ra khỏi dàn lạnh. Trên đường nước lạnh sẽ được gắn một cụm van động cơ 2 ngã.
  • Hầu hết các FCU đều được điều khiển 3 tốc độ.

Cooling tower hoạt động như thế nào?

  • Thiết bị này được khởi động trực tiếp hoặc lắp đặt biến tần để điều khiển hoạt động quạt và tín hiệu điều khiển sẽ lấy từ nhiệt độ nước ra ở tháp coolong tower và luôn đạt nhiệt độ 30ºC.
  • Ở chế độ tự động, quạt của cooling tower luôn hoạt động theo tín hiệu nhiệt độ ra.

Các thiết bị an toàn hoạt động như thế nào?

Công tắc dòng chảy đảm nhận vai trò làm cảm biến lưu lượng đi trong ống. Chiller và bơm sẽ hoạt động khi có tín hiệu an toàn được báo về từ thiết bị này.

Trường hợp van ON/OFF của Chiller:

Van sẽ ở dạng ON trước khi cụm bơm nước cấp cho chiller chạy và ở dạng OFF khi tất cả các bơm nước cho chiller ngừng chạy.

Hệ thống chiller thường rất phức tạp, vì thế, cần phải lắp đặt thật chuẩn ngay từ đầu thì quá trình vận hành sau này mới trơn tru được. Để làm được điều này, chủ đầu tư cần liên hệ với những nhà thầu thi công cơ điện chuyên nghiệp, đã có kinh nghiệm lắp đặt tương đương.

Quy trình bảo dưỡng hệ thống Chiller

Cơ điện Remen

Hệ thống chiller muốn hoạt động tốt và bền thì cần có một quy trình bảo dưỡng bảo trì định kỳ. Hệ thống Chiller thường gồm máy nén, dàn ngưng, tháp giải nhiệt, bơm, quạt,…Vậy quy trình bảo dưỡng hệ thống chiller như thế nào? Cùng REMEN tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Hệ thống Chiller hoạt động ổn định là sự kết hợp tuần tự của nhiều thiết bị cùng chạy trong hệ thống. Vì vậy, quy trình bảo trì hay bảo dưỡng hệ thống chiller sẽ bảo dưỡng từng bộ phận hoạt động trong hệ thống này.

Lưu ý: Để đảm bảo, hãy tắt hết nguồn điện cấp vào chiller trước khi có ý định bảo dưỡng hệ thống.

Bảo dưỡng bộ phận máy nén

Để hệ thống có thể hoạt động tốt và bền, hiệu suất làm việc luôn được tốt nhất thì việc bảo dưỡng bộ phận máy nén rất quan trọng, nhất là đối với những máy có công suất lớn. Thông thường, máy lạnh dễ bị xảy ra sự cố trong 3 thời kỳ sau: thời kỳ ban đầu khi chạy thử, thời kỳ đã xảy ra các hao mòn chi tiết máy. Nên:

  • Sau 6.000 giờ nên đại tu máy 1 lần, kể cả chạy ít thì một năm nên bảo dưỡng 01 lần.
  • Nếu máy dùng lâu ngày, nên kiểm tra trước khi tiến hành chạy lại.
  • Nên thay dầu 1 năm/lần nếu máy nén chạy 8 giờ/ngày, đối với máy nén chạy 24h/ngày thì 6 tháng nên thay 1 lần. Dầu thì chọn theo yêu cầu tư nhà sản xuất (dựa theo loại máy nén, loại gas lạnh,…).

Công đoạn kiểm tra và đại tu gồm các công việc dưới đây:

  • Kiểm tra về độ kín và tình trạng hiện tại của các van xả van hút máy nén.
  • Kiểm tra bên trong của máy nén, tình trạng dầu, các chi tiết máy xem có hư hao gì không,có bị hoen rỉ, nên lau chùi các chi tiết. Trong các kỳ đại tu tiếp theo cần phải tháo các chi tiết, lau chùi và thay dầu mỡ các bộ phận của máy.
  • Kiểm tra lượng dầu bên trong cacte qua bộ phận cửa quan sát dầu. Nếu phát hiện có bột kim loại màu vàng, hay cặn bẩn thì cần phải kiểm tra nguyên nhân. Có rất nhiều nguyên nhân như do bẩn trên đường hút, hay do mài mòn các chi tiết máy.
  • Kiểm tra lại mức độ mài mòn của các thiết bị lạnh như trục khuỷu, các đệm kín, vòng bạc, pittông, vòng găng, thanh truyền, vv.. so với kích thước tiêu chuẩn ban đầu. Mỗi một chi tiết có yêu cầu độ mòn tối đa khác nhau. Khi mà độ mòn đo được vượt quá mức cho phép thì cần phải thay thế cái mới.
  • Thử tác động từ các thiết bị điều khiển HP, OP, WP, LP và bộ phận cấp dầu.
  • Lau chùi và vệ sinh bộ lọc hút của máy nén. Cần phải kiểm tra và vệ sinh bộ lọc hút máy nén, bộ lọc dầu kiểu đĩa và bộ lọc tinh trong máy nén.

Thay dầu máy nén chiller. Ảnh minh họa

+ Bộ lọc hút: Nên kiểm tra xem phần lưới có bị tắc, rách hay không. Tiếp đó là sử dụng các loại hóa chất chuyên dụng để lau rửa lưới lọc.

+ Bộ lọc tinh: Kiểm tra xem có xoay nhẹ nhàng được không. Nếu có cặn bẩn bám ở miếng gạt thì nên sử dụng một miếng thép mỏng dể gạt hết cặn bẩn đi. Tiếp đó mới chùi sạch phần bên trong. Sau cùng nên thổi hơi nén từ trong ra để làm sạch lại bộ lọc.

 

  • Kiểm tra lại hệ thống nước giải nhiệt.
  • Tiến hành vệ sinh bên trong mô tơ: Khi làm việc, bụi được lẫn trong không khí sẽ tích tụ dần trên cuộn dây mô tơ, ảnh hưởng tới quá trình giải nhiệt của cuộn dây.
  • Bảo dưỡng định kỳ : Sau 72 hoặc 100 giờ làm việc đầu tiện thì nên tiến hành thay dầu cho máy nén. 5 lần đầu tiên thì phải thay dầu hoàn toàn theo cách sau: mở nắp bên và tháo sạch dầu, dùng giẻ sạch và thấm hết phần dầu bên trong các te, tiếp đó là vệ sinh sạch và thêm dầu mới vào đủ số lượng.
  • Kiểm tra dự phòng : Kiểm tra xi lanh, piston, tay quay thanh truyền,…mỗi 3 tháng một lần.
  • Phá cặn áo nước làm mát : Tiến hành phá cặn trên áo nước làm mát khi khu vực này bị đóng cáu cặn nhiều bằng cách dùng hỗ hợp HCL 25% ngâm trong 8-12 tiếng, sau đó là rửa sạch bằng dung dịch NaOH từ 10-15%, cuối cùng là rửa lại bằng nước sạch.
  • Cân chỉnh và căng lại dây đai của motor khi thấy lỏng, nên kiểm tra hàng tuần.

Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ:

Thiết bị ngưng tụ hoạt động ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất của toàn bộ hệ thống Chiller, vì vậy nên vệ sinh thiết bị ngưng tụ 3 tháng/lần.

Công việc cụ thể gồm:

 

  • Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị.
  • Xả phần dầu còn tích tụ bên trong thiết bị.
  • Bảo dưỡng và cân chỉnh bơm quạt giải nhiệt
  • Xả khí không ngưng ở thiết bị.
  • Vệ sinh phần bể nước, xả cặn.
  • Kiểm tra và thay thế các vòi phun nước, các tấm chắn nước (nếu có)
  • Sơn và sửa bên ngoài
  • Sửa chữa thay thế thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan trực tiếp đến hiệu suất của thiết bị ngưng tụ

Bảo dưỡng bình ngưng.

Vệ sinh bằng cách thủ công hoặc sử dụng hóa chất để vệ sinh.

Ví dụ: Trường hợp mà cáu cặn dày, bám chặt thì nên dùng hóa chất chuyên phá cáu cặn như dùng dung lịch Na2CO3 ấm, tiếp đó là nên thổi khô bằng khí kén.

 

Trường hợp cáu cặn dễ vệ sinh thì nên sử dụng phương pháp vệ sinh cơ học. Cụ thể: Khi tiến hành vệ sinh, cần phải tháo các nắp bình, nên dùng que thép có quấn vải để lau chùi bên trong đường ống. Cần chú ý trong quá trình vệ sinh không được làm xây xước bên trong đường ống, các vết xước có thể làm cho đường ống hoen rỉ hoặc tích tụ bẫn dễ hơn. Đặc biệt khi sử dụng ống đồng thì phải càng cẩn thận.

  • Vệ sinh bộ phận tháp giải nhiệt, thay nước mới.
  • Xả dầu : Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy theo đường lỏng về bình chứa nên thực tế thường không có.
  • Duy trì định kỳ xả không khí và cặn bẩn ở các nắp bình về phía đường nước giải nhiệt.
  • Xả khí không ngưng trong bình ngưng (nếu có): Trường hợp áp suất trong bình khác với áp suất ngưng tụ của môi chất khi ở cùng nhiệt độ thì lúc này trong bình gặp tình trạng lọt khí không ngưng. Để xả khí không ngưng ta thực hiện như sau: cho nước tuần hoàn nhiều lần qua bình ngưng nhằm ngưng tụ hết gas còn sót lại trong bình ngưng. Sau đó, tiến hành cô lập bình ngưng bằng cách đóng van hơi vào và lỏng ra khỏi bình ngưng. Trong trường hợp hệ thống có bình xả khí không ngưng thì cần nối thông bình ngưng với bình xả khí không ngưng, tiếp đó là tiến hành làm mát và xả khí không ngưng. Nếu mà không có thiết bị xả khí không ngưng thì có thể thực hiện xả trực tiếp.
  • Bảo dưỡng bơm giải nhiệt và quạt giải nhiệt của hệ thống tháp giải nhiệt.

Bảo dưỡng dàn ngưng tụ bay hơi

– Trường hợp dàn ống trao đổi nhiệt của dàn ngưng mà bị bám bẩn, có thể vệ sinh bằng giẻ hoặc dùng hoá chất để lau chùi như trường hợp bình ngưng và cần tiến hành thường xuyên. Lưu ý rằng: Bề mặt các ống trao đổi nhiệt do thường xuyên tiếp xúc với nước và không khí nên tốc độ bị ăn mòn khá nhanh, vì vậy, thông thường các ống được nhúng kẽm nóng, khi vệ sinh cần phải cẩn thận, không nên gây trầy xước, hay gây ăn mòn cục bộ.

– Bạn nên biết, chính quá trình làm việc của dàn ngưng đã làm bay hơi một lượng nước đáng kể, vì vậy căn bẩn càng dễ dàng tích tụ trong bể, càng lâu, nước trong bể càng bẩn. Nếu bạn không vệ sinh mà vẫn tiếp tục sử dụng các đầu phun sẽ dẫn tới tình trạng bị tắc hoặc là cặn bẩn sẽ bám trên bề mặt trao đổi nhiệt và làm giảm hiệu quả sử dụng. Do đó, cần phải thường xuyên xả cặn bẩn bên trong bể, tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước mà bố trí công việc sao cho phù hợp.

– Vệ sinh và thay thế vòi phun: Khi chất lượng nước kém thì vòi phun thường rất dễ tắc bởi lỗ phun rất nhỏ. Mũi phun mà tắc, sẽ khiến cho một số vùng của dàn nhưng không giải nhiệt được, làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt. Vì vậy nên thường xuyên kiểm tra và vệ sinh, đồng thời thay thế các vòi phun khi phát hiện nó bị hư.

– Nên định kỳ cân chỉnh lại các cánh quạt dàn ngưng để đảm bảo cân bằng động tốt nhất.

– Cần bảo dưỡng các bơm, môtơ quạt, thay dầu mỡ định kỳ

– Kiểm tra và thay thế các tấm chắn nước, nếu không sẽ khiến quạt bị ẩm, dẫn tới chóng hỏng.

Dàn ngưng kiểu tưới

Đặc trưng của dàn ngưng tụ kiểu tưới đó là các dàn trao đổi nhiệt thường để trần trong môi trường có nước thường xuyên, chính do đặc điểm này mà các loại rêu thường phát triển. Do đó, dàn hay bị bám bẩn rất nhanh, việc vệ sinh cũng rất dễ dàng. Tốt nhất là nên dùng bàn chải mềm để lau chùi cặn bẩn.

Nguyên nhân và cách xử lý gây đọng cặn bẩn tại dàn ngưng tụ kiểu tưới.

  • Chủ yếu là do nguồn nước sử dụng có chất lượng không cao, do đó cần thường xuyên xả cặn bể chứa nước.
  • Xả phần dầu còn tồn đọng bên trong dàn ngưng.
  • Nên bảo dưỡng bơm nước tuần hoàn, thay dầu mỡ định kỳ.

Bảo dưỡng dàn ngưng tụ không khí

– Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt : Nếu dàn trao đổi nhiệt có bộ lọc khí bằng nhựa hoặc sắt đặt phía trước thì khi vệ sinh cần phải rút bộ lọc ra và lau chùi bằng chổi, hay có thể sử dụng nước. Trong trường hợp còn lại thì nên sử dụng chổi mềm quét sạch bụi bẩm bám đọng trên các ống và cánh trao đổi nhiệt. Khi phát hiện bụi bẩn bám quá nhiều và sâu thì có thể dùng khí nén hoặc nước phun mạnh vào để vệ sinh.

– Cân chỉnh lại cánh quạt và bảo dưỡng mô tơ quạt

– Tiến hành xả dầu trong hệ thống dàn ngưng

Bảo dưỡng thiết bị bay hơi:

Bảo dưỡng dàn bay hơi không khí

– Xả băng dàn lạnh : Khi có băng bám trên dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng phần nhiệt trở của dàn lạnh, khi dòng không khí đi qua dàn bị tắc, sẽ giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp có thể làm tắc các cánh quạt, khiến cho mô tơ quạt không thể quay làm cháy mô tơ. Vì vậy bạn cần phải thường xuyên xả băng dàn lạnh.

Cường độ thì nên xả tối thiểu 2 lần/ngày, quy trình xả có thể chia làm 3 giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạnh

+ Giai đoạn 2 : Xả băng cho dàn lạnh

+ Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh

– Bảo dưỡng phần quạt của dàn lạnh.

– Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt. Trước hết cần ngừng hoàn toàn hệ thống, để dàn lạnh khố và tiến hành dùng chổi quét sạch. Nếu không được thì nên dùng nước rửa, có thể tận dụng hệ thống có xả nước ngưng.

– Xả dầu dàn lạnh, có thể xả về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài.

– Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh.

– Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển.

Bảo dưỡng dàn lạnh xương cá

Dàn lạnh xương cá có khả năng bị bám bẩn ít bởi thường xuyên bị ngập trong nước muối. Một vài công việc bảo dưỡng cần chú ý như:

– Định kỳ xả dầu tích tụ trong dàn lạnh. Dầu tích tụ ở dàn rất nhiều do dung tích dàn lạnh xương cá lớn. Lúc này, hiệu quả trao đổi nhiệt sẽ giảm, quá trình tuần hoàn môi chất sẽ bị ảnh hưởng và chế độ bôi trơn sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do máy thiếu dầu.

– Bão dưỡng bộ cánh khuấy. Đồng thời nên kiểm tra và lọc nước trong bể, nếu bể quá bẩn thì nên xả bỏ và thay nước mới, nếu nồng độ muối trong bể giảm cần bổ sung thêm muối.

Bảo dưỡng bình bay hơi

Bộ phận này ít bị hỏng hóc, trừ tình trạng hay bị tích tụ dầu bên trong bình. Vì vậy cần chú ý thường xuyên xả dầu tồn đọng bên trong bình. Nếu dùng làm lạnh nước thì có thể gặp tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, vì vậy cũng cần phải vệ sinh, xả cặn nữa.

Bảo dưỡng tháp giải nhiệt.

Nước giải nhiệt từ bình ngưng được làm nguội từ tháp giải nhiệt, vì vậy, để nâng cao hiệu quả giải nhiệt từ bình ngưng, chúng ta nên vệ sinh tháp giải nhiệt. Công việc bảo dưỡng như sau: Thông thường sẽ 1 tháng vệ sinh 1 lần, cũng tùy thuộc một phần vào điều kiện từ nơi làm việc nữa.

– Kiểm tra hoạt động của cánh quạt, môtơ, bơm, dây đai, trục ria phân phối nước.

– Định kỳ vệ sinh lưới nhựa tản nước của tháp

– Xả cặn bẩn tồn ở đáy tháp, vệ sinh, thay nước mới.

– Kiểm tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, và tình trạng làm việc của van phao. Bảo dưỡng bơm quạt giải nhiệt.

Bảo dưỡng bơm

Bơm trong hệ thống lạnh gồm: Bơm nước giải nhiệt, bơm nước xả băng và bơm nước lạnh; Bơm glycol và các chất tải lạnh khác; Bơm môi chất lạnh.

Toàn bộ bơm đều có nguyên lý và cấu tạo hoàn toàn tương tự nhau, nên quy trình bảo dưỡng của chúng cũng tương tự, cụ thể:

– Kiểm tra lại tình trạng làm việc, bạc trục, đệm kín nước, xả không khí cho bơm, kiểm tra lại khớp nối truyền động. Bôi trơn phần bạc trục.

– Kiểm tra lại áp suất trước và sau bơm để đảm bảo bộ lọc không bị tắc.

– Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng nhằm cải thiện hiệu suất làm việc.

– Kiểm tra và hiệu chỉnh lại hoặc thay thế dây đai (nếu có)

– Kiểm tra lại dòng điện và so sánh với trạng thái bình thường.

Bảo dưỡng quạt.

– Kiểm tra lại độ ồn, rung động bất thường từ quạt

– Kiểm tra độ căng của dây đai, hiệu chỉnh và thay thế (nếu có)

– Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ.

– Vệ sinh phần cánh quạt, nếu cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất, nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Kiểm Tra  CHILLER  định kỳ theo quý (3 THÁNG / LẦN).

Kiểm tra lại tình trạng hoạt động của máy như:

  • Kiểm tra điện áp của nguồn điện.
  • Kiểm tra lại hoạt động của các máy bơm nước (đúng chiều chạy không).
  • Kiểm tra quá trình hoạt động của quạt tháp giải nhiệt (đúng chiều chạy).
  • Kiểm tra nước nguồn cấp cho hệ thống.
  • Kiểm tra các van nước lạnh (ở trạng thái mở hoàn toàn hay chưa).
  • Kiểm tra cường độ dòng điện cấp (có theo định mức không).
  • Kiểm tra áp suất cao và áp suất thấp.
  • Kiểm tra nhiệt độ vào máy nén.
  • Kiểm tra nhiệt độ vào bình ngưng hoặc dàn ngưng tụ.
  • Kiểm tra lại độ ồn của máy nén.
  • Kiểm tra dây coroa truyền động (trong trường hợp dùng dùng dây coroa).
  • Kiểm tra nhớt trong caste (đối với Block bán kín)

Trên đây là quy trình bảo dưỡng hệ thống Chiller nói chung, bạn có thể tham khảo để áp dụng cho hệ thống tại công trình của mình. Nếu bạn còn thắc mắc nào vui lòng gọi theo Hotline tư vấn của công ty. Remen sẵn sàng tư vấn giúp bạn nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.

Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ bảo trì cơ điện từ A-Z cho công trình từ nhà máy, xưởng tới tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại với kinh nghiệm từ các kỹ sư cơ điện hàng đầu của Remen.

Tham khảo một vài dự án cơ điện của Remen TẠI ĐÂY.

Các sự cố thường gặp của Chiller

Cơ điện Remen

Dịch vụ bảo trì cơ điện của REMEN hàng ngày tiếp nhận rất nhiều contact từ khách hàng về sự cố trong quá trình vận hành Chiller. Để thuận tiện trợ giúp cho quý khách hàng, chúng tôi sẽ list ra đây một danh sách các sự cố thường gặp của Chiller và biện pháp khắc phục cũng như xử lý.

Sự cố Chiller thường gặp.

Máy bơm vẫn chạy nhưng máy nén lại không khởi động được.

– Công tắc cao áp tác động.

+ Rơ le áp suất cao áp ngắt nhưng chưa được cài đặt Reset lại. Kiểm tra sau đó cài đặt Reset lại.

+ Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.

– Công tắc áp suất dầu tác động.

+ Chưa trả về vị trí cũ.Kiểm tra sau đó cho trả về vị trí cũ.

+ Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới.

– Công tắc chống kết đông tác động.

+ Chưa trả về vị trí cũ. Kiểm tra sau đó cho trả về vị trí cũ.

+ Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.

– Tác động rơle máy nén quá tải.

+ Chưa trả về vị trí cũ. Kiểm tra sau đó cho trả về vị trí cũ.

+ Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.

– Tác động của rơ le bảo vệ quá nhiệt của máy nén.

+ Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.

– Tiếp điểm liên kết của công tắc dòng chảy hoặc máy bơm, quạt của tháp giải nhiệt không tác động.

+ Không khí trong ống quá nhiều, máy bơm chạy không tải. Xả không khí trong đường ống nước ra ngoài.

+ Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.

– Nhảy công tắc áp lực thấp.

+ Hê thống ống dẫn ga lạnh, van xả chưa mở hoặc bị tắc nghẽn. Mở van xả.

+ Rò rỉ ga lạnh hoặc lượng ga lạnh không đủ. Dò rỉ trong hệ thống, kiểm tra sử chữa hoặc bổ sung ga lạnh.

+ Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.

– Trang bị bảo vệ không tác động.

+ Công tắc nhiệt độ cài nhiệt độ quá cao. Chỉnh lại công tắc nhiệt độ điểm cài đặt.

+ Công tắc nhiệt độ bị hỏng. Kiểm tra sửa chữ hoặc thay mới.

+ Điện nguồn mất pha, máy nén không khởi động được. Kiểm tra và sửa chữa điểm nối dây chính hoặc thay đổi tiếp điểm 47R của bộ theo dõi điện áp.

+ Mô tơ phát ra tiếng ồn. Kiểm tra tu sử hoặc thay mới.

+ Mạch hồi điều khiển, điểm nối tiếp xúc bị hỏng, hoặc tiếp xúc kém. Kiểm tra tu sử hoặc thay mới.

Chiller giải nhiệt nước. Công trình Sky – City

Máy bơm, máy nén không khởi động, thiết bị bảo vệ không tác động

+ Chưa có điện nguồn cung cấp.Kiểm tra lại nguồn điện, sau đó mở điện.

+ Cầu chì của điện nguồn trong mạch điện bị đứt. Kiểm tra tín hiệu phản hồi của thiết bị bảo vệ, thay mới.

+ Mạch hồi điều khiển, điểm nối dây bị hở. Kiểm tra và tu sửa hoặc thay mới nếu cần thiết

+ Máy bơm quá tải, rơle chưa reset hoặc bị hỏng. Kiểm tra, tu sửa hoặc thay mới

+ Máy bơm, máy nén bị hỏng. Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới

Cầu Chì bảo vệ nguồn bị đứt hoặc nhảy NFB. Trang bị bảo vệ không tác động.

+ Đường điện bị hỏng hoặc mất nguồn. Kiểm tra đường dẫn điện

+ Mô tơ máy nén bị hỏng. Kiểm tra, sửa chữa mô tơ hoặc thay mới.

Mất tín hiệu của trang bị của trang bị điều chỉnh lưu lượng tự động. Trang bị bảo vệ không tác động.

+ Bộ điều khiển nhiệt độ bị hỏng. Kiểm tra, sử chữa hoặc thay mới

+ Van điền từ bị hỏng.Thay mới

+ Ống dẫn bị nghẽn. Vệ sinh đường ống dẫn

+ Cơ cấu điều chỉnh dung lượng tự động bị hỏng. Kiểm tra, sửa chữa hoặc thay mới.

+ Áp suất phía cao áp quá thấp. Để cao áp tăng lên tới 13kg/

Máy nén quá nóng. Thiết bị bảo vệ không tác động.

+ Nhiệt độ quá nhiệt của hơi ga lạnh quá lớn. Điều chỉnh độ mở của van tiết lưu

+ Áp suất phía cao áp quá cao. Kiểm tra duy tu, cải thiện

+ Thấp áp quá thấp. Kiểm tra duy tu, cải thiện

Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén.

– Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén .Công tắc cao áp tác động ( áp tăng quá cao)

+ Ống dẫn nước giải nhiệt, van nước chưa mở hết hoặc bị đóng lại. Mở hết van nước.

+ Quạt của tháp giải nhiệt không chạy. Kiểm tra và sửa chữa.

+ Máy bơm nước giải nhiệt hoặc mô tơ quạt tháp giải nhiệt chạy ngược chiều. Đổi lại một trong hai pha của 3 pha điện nguồn.

+ Lượng nước giải nhiệt không đủ, hoặc tháp giải nhiệt nên làm việc kém, nhiệt độ đầu vào và đầu ra chênh lệch quá lớn. Vệ sinh lưới lọc của ống nước hoặc thay máy bơm, thay đổi đường ống để tăng lưu lượng nước.

+ Dàn ngưng quá dơ. Dùng ống thuốc hóa học vệ sinh ống dẫn nước giải nhiệt.

+ Van một chiều phía cao áp chưa mở hết hoặc đang đóng. Mở hết van một chiều cao áp.

+ Lượng Ga lạnh bổ sưng quá nhiều. Xả bớt lượng Ga lạnh trong hệ thống.

+ Công tắc cáo áp điều chỉnh chưa chính xác hoặc bị hỏng. Điều chỉnh áp lực cài đặt hoặc thay mới.

– Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động dừng máy nén. Nhảy công tắc cao áp

+ Ống dẫn Ga lạnh bị móp tắc nghẹn. Vệ sinh bộ lọc khô, kiểm tra, thay ống.

+ Nước đầu vào và ra nối ngược. Thay đổi ống dẫn.

– Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén. Công tắc thấp áp tác động ( thấp áp quá thấp)

+ Van chặc hút hoặc van cấp dịch đóng hoặc chưa mở hết. Mở hết các van.

+ Gaz lạnh rò rỉ. Thăm dò rò rỉ của hệ thống, và duy tu lại.

+ Gaz lạnh không đủ. Bổ sung ga lạnh.

+ Bộ lọc khô bị nghẹn. Xạc gaz lạnh, thay mới bộ lọc khô.

+ Van điện từ cấp dịch bị hỏng. Xạc gaz lạnh, thay mới mới van điện từ.

+ Van tiết lưu bị hỏng. Thay mới van tiết lưu, xạc gaz lạnh.

+ Công tắc thấp áp bị hỏng. Kiểm tra bảo dưỡng hoặc thay mới.

– Sau khi khởi động rơ le máy tác động, dừng máy nén. Nhảy rơ le quá tải máy nén.

+ Điện áp quá tải điều chỉnh chưa chính xác. Điều chỉnh lại thông số cài đặt.

+ Vận hành trong tình trạng thiếu pha. Kiểm tra duy tu đường dẫn điện chính.

+ Điện áp bất thường. Cải thiện điện áp.

+ Mô tơ máy nén bị hỏng. Kiểm tra tu sử hoặc thay mới.

+ Áp lực vận hành quá cao. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống.

– Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dưng máy nén. Rơ le bảo vệ cuộn dây máy nén quá nóng tác động.

+ Máy nén bị hỏng. Kiểm tra sửa chữa hoặc thay mới.

+ Điểm nối bị hỏng. Kiểm tra duy tu hoặc thay mới.

– Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén. Tác động công tắc chống kết đông.

+ Lượng nước lạnh quá nhỏ làm cho nhiệt độ nước đầu ra quá thấp. Kiểm tra máy bơm và xả hết không khí trong đường ống nước.

+ Công tắc nhiệt độ cài đặt quá thấp hoặc bị hư hỏng. Chỉnh lại điểm cài đặt hoặc thay mới.

+ Công tắc chống kết đông cài đặt chưa đúng hoặc bị hỏng. Chỉnh lại điểm cài đặt hoặc thay mới.

– Sau khi khởi động rơ le máy nén tác động, dừng máy nén. Tác động công tắc áp suất dầu.

+ Áp lực dầu điều chỉnh không đúng. Điều chỉnh áp lực dầu.

+ Hệ thống dẫn dầu bị nghẹn. Vệ sinh lưới lọc dầu hoặc đường ống dẫn dầu.

+ Dịch thể Ga lạnh hồi lưu. Điều chỉnh van tiết lưu, đề phòng dịch thể gaz lạnh hồi lưu.

+ Công tắc áp lực dầu bị hỏng. Kiểm tra duy tu hoặc thay mới.

Cao áp quá thấp. Thiết bị bảo vệ không có tác động.

+ Ga lạnh không đủ. Bổ sung ga lạnh

+ Tấm van máy nén bị hỏng. Thay mới.

+ Nhiệt độ nươc giải nhiệt quá thấp. Tăng nhiệt độ nước.

+ Thấp áp quá thấp. (tham khảo phàn trên)

Thấp áp quá cao. Thiết bị bảo vệ không có tác động.

+ Phụ tải lạnh quá lớn. Điều chỉnh phụ tải.

+ Năng suất máy nén giảm quá nhiều. Kiểm tra duy tu hoặc thay mới.

+ Van tiết lưu điều chỉnh độ mởi quá lớn. Điều chỉnh lại cho hợ lý.

+ Cơ cấu điều chỉnh dung lượng tự động chưa đúng. Kiểm tra duy tu hoặc thay mới.

+ Lượng ga lạnh nạp quá dư thưa. Xả bớt gaz lạnh.

Chấn động, tiếng ồn lạ thường. Thiết bị bảo vệ không có tác động.

+ Máy nén bị hỏng. Kiểm tra duy tu hoặc thay mới.

+ Ga lạnh máy nén bị dò rỉ. Kiểm tra độ mở van tiết lưu, kiểm tra rò rỉ.

+ Máy nén bị mất dầu hoặc chất lượng dầu bôi trơn thấp. Kiểm tra và bổ sung đủ dầu bôi trơn, thay mới.

+ Bộ giảm âm bị hỏng. Thay mới.

+ Cụm máy cố định bị hỏng hoặc ốc vít vị hỏng. Cố đinh, tăng cường them.

+ Cố định ống dẫn không đúng. Lắp ráp lại hoặc them giá treo.

+ Tiếp điểm công tắc điện từ tiếp xúc không tốt, có dị vật, hoặc ốc vít bị hỏng. Kiểm tra, vệ sinh hoặc cố định lại.

DVM Chiller Samsung – Lợi ích hệ thống

Cơ điện Remen

Mới đây, Samsung giới thiệu hệ thống DVM Chiller hiệu quả với khả năng tiết kiệm năng lượng cao hơn, dễ sử dụng hơn và có thiết kế nhỏ gọn, hiện đại.

Samsung giới thiệu hệ thống DVM Chiller

DVM Chiller là gì?

DVM Chiller là một hệ thống mạnh mẽ, là sự kết hợp hai trong một giữa Chillerhệ thống VRF(VRV). Sản phẩm được tạo ra nhằm đáp ứng được các nhu cầu về việc làm lạnh mà vẫn đảm bảo các quy định về mức độ khí Gas làm lạnh ngày càng khắt khe hơn từ Liên minh Châu Âu EU.
Samsung đã thiết kế một Chiller làm mát không khí để cung cấp năng lượng hiệu quả hơn và tất nhiên là dễ sử dụng hơn, kèm với đó, nó mang phong cách thiết kế cải tiến theo hướng gọn nhẹ hơn.

Theo đó, bằng cách giảm được đáng kể các mức môi chất lạnh hệ thống so với dòng máy truyền thống, DVM Chiller của Samsung không chỉ tuân thủ quy định năm 2015 của EU về giới hạn môi chất lạnh mà sản phẩm của hãng còn đón đầu các mức giảm tiếp theo trong tương lai (đến 35% vào năm 2018).

Để làm được điều này, bên trong hệ thống điều hòa DVM Chiller, hãng Samsung đã tích hợp thêm máy nén đĩa xoắn biến tần BLDC Inverter Scroll Compressor với hệ thống công nghệ nạp nhanh Flash Injection nhằm đảm bảo đạt trên 75% công suất làm nóng ở mức nhiệt độ môi trường -20oC và có thể giúp tiết giảm đáng kể lượng điện năng tiêu thụ.

Theo kết quả thu được, máy có thể giúp tiết kiệm chi phí vận hành mỗi năm từ 36% đến 50% so với các máy lạnh giải nhiệt gió truyền thống khác trên thị trường.

Hãng cũng cho biết, nhằm giảm thiểu tối đa sự cố nứt vỡ do lạnh nên đã thiết kế thêm một cảm biến nhiệt độ và áp suất tích hợp sẵn cho hiệu suất làm nóng mạnh mẽ đồngn thời cung cấp được nước lạnh thông qua một hệ thống tích trữ lạnh.

Lợi ích hệ thống.

Hiệu quả không gian.

Không cần sử dụng tháp giải nhiệt riêng biệt như hệ thống Chiller thông thường hay một phòng máy riêng biệt mà bạn chỉ cần lắp đặt số luowjg DVM Chiller cần dùng trên tầng thượng là được.

Theo đó, DVM Chiller Samsung chỉ sử dụng rất ít không gian lắp đặt, điều đó có nghĩa là sẽ tạo được nhiều không gian trống trên sân thượng hơn và cũng đỡ tốn không gian cho phòng máy Chiller truyền thống

Ví dụ: Khi đem ra so sánh việc lắp đặt Chiller khoảng 160 tấn thì nếu thay bằng DVM Chiller là bạn đã tiết kiệm được tới 50% diện tích so với Chiller giải nhiệt nước thông thường rồi.

Không gian tiết kiệm trong quá trình lắp đặt bạn có thể tận dụng để lắp đặt một khu vui chơi, giải trí cho nhân viên chẳng hạn,…

Nhờ tiết kiệm được không gian phòng máy nên bạn hoàn toàn có thể tận dụng không gian này để cho thuê, mở quán cà phê, phòng tập Gym, nhà hàng,….

 

Theo thực tế đã chứng minh, việc sử dụng DVM Chiller sẽ làm tăng đáng kể số lợi nhuận được tạo ra cho tòa nhà của bạn đó.

Công nghệ VRF của Samsung.

Chỉ số ESEER của DVM Chiller Samsung công bố là 5,7 – cao hơn so với các sản phẩm Chiller các hãng khác là 3,79, tức là hơn hẳn 35%. Mặt khác, trong quá trình vận hành thì con số này có thể lên tới 40% do hiệu suất năng lượng của sản phẩm mới này cao hơn. Vì vậy, bạn có thể tiết kiệm tới 40% chi phí vận hành hàng năm khi sử dụng DVM Chiller.

 

Dễ dàng lắp đặt.

Thiết kế nhỏ gọn lại vô cùng dễ dàng khi lắp đặt.

Chúng ta làm một bài toán nhỏ nhé.

Khi cần lắp đặt Chiller giải nhiệt nước loại khoảng 160 tấn thì điều cần làm đó là vận chuyển Chiller này trong một thùng container của xe tải và cần sử dụng một cần cẩu để nhấc nó và đặt vào không gian cần lắp đặt. Điều này kéo theo các chi phí phát sinh và rất tốn kém.

Trong khi đó, DVM Chiller có những dòng sản phẩm với dãy công suất 12, 16, và 20 tấn chỉ với 1 dàn đơn, chính thiết kế nhỏ gọn này mà bạn hoàn toàn có thể tự vận chuyển chỉ bằng một chiếc xe nâng tay và dễ dàng đặt vào vị trí lắp đặt, hoặc có thể dùng thang máy giúp vận chuyển lên tầng thượng của tòa nhà.

Giúp bạn tiết kiệm được cả thời gian và chi phí vận chuyển, một điều hay nữa đó là công tác bảo trì bảo dưỡng cũng dễ hơn rất nhiều so với hệ Chiller phức tạp.

Trên đây là một vài lời giới thiệu về DVM Chiller Samsung và 3 lợi ích từ hệ thống mà bạn nên biết.

Mọi thắc mắc về sản phẩm này, Chiller, hệ thống VRF hay bất cứ vấn đề về hệ thống cơ điện, bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ.

Công ty cổ phần kỹ thuật cơ điện lạnh Hà Nội

Đ/c: Số 28 ngõ 210 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

SĐT: 024 3755 7897 – Hotline: 0987 626 668.

Email: info@remen.com.vn

Nguyên lý hoạt động của máy nén khí

Cơ điện Remen
Hầu hết các Chiller hiện nay đều tích hợp máy nén khí để đẩy lượng nước được đi xa hơn và đều hơn. Vậy nguyên lý hoạt động của máy nén khí là gì?.
Nguyên lý hoạt động chung của máy nén khí: khi áp suất được tạo ra trong máy nén, phần năng lượng cơ học của động cơ điện hoặc là động cơ đốt trong được biến đổi thành dạng năng lượng khí nén và nhiệt năng.
Sơ đồ làm việc chung của máy nén khí:
Trên đây chỉ là nguyên lý chung của máy nén khí hiện nay, tuy nhiên, có rất nhiều máy nén có nguyên lý hoạt động chi tiết khác nhau, và được phân loại thành hai nhóm chính dựa theo nguyên lý hoạt động, đó là:

Nguyên lý thay đổi thể tích.

Theo mô hình nguyên lý này thì không khí sẽ được dẫn vào buống chứa, mà tại đó, thể tích của buồng chứa sẽ nhỏ dần lại. Vì vậy, theo định luật Boy-Mariotte thì áp suất có trong buồng chứa sẽ tăng. Một vài loại máy nén khí hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích này đó là máy nén khí piston, cánh gạt, bánh răng,…

Nguyên lý động năng.

Khi không khí được đưa vào buồng chứa, lúc này, áp suất khí nén sẽ được tạo ra bằng chính động năng của bánh dẫn. Bằng nguyên lý này, máy sẽ tạo ra được lưu lượng và công suất vô cùng lớn, những kiểu máy nén hoạt động theo nguyên lý này thường thấy đó là máy nén khí ly tâm, máy nén khí đối lưu và máy nén khí dòng hỗn hợp.

Phân loại máy nén khí theo áp suất làm việc.

  • Máy nén khí áp suất thấp: p≤15bar
  • Loại làm việc theo áp suất cao: ≥ 15bar
  • Loại sử dụng áp suất rất cao: p ≥300 bar
  • Thiết kế, cấu trúc cơ bản của máy nén khí trục vít:
Vậy khí nén lấy bằng cách nào để máy có thể làm việc? Cùng tìm hiểu đặc trưng của khí nén dưới đây nhé.

Những đặc trưng của khí nén.

  • Số lượng: Khí nén luôn có sẵn ở khắp mọi nơi nên tài nguyên gần như là vô hạn.
  • Vận chuyển: dòng khí hoàn toàn có thể vận chuyển dễ dàng trong các đường ống với một khoảng cách hợp lý. Vậy các đường ống về có cần quan tâm đến khí nén không? Câu trả lời là không cần thiết bởi khí nén sẽ được cho thoát ra ngoài sau khi được sử dụng.
  • Lưu trữ: Khí nén hoàn toàn có thể được lưu trữ trong các bình chứa để đáp ứng những lúc cần thiết nên máy nén khí không cần phải hoạt động liên tục.
  • Nhiệt độ: Luồng khí nén ít bị thay đổi theo nhiệt độ của môi trường.
  • Phòng chống cháy nổ: Khí nén không mang lại bất kỳ nguy cơ cháy nổ nào nên hoàn toàn không phải mất chi phí cho việc phòng chống cháy nổ từ khí nén. Trong trường hợp bắt buộc thì công tác phòng chống cháy cũng không quá phức tạp bởi khí nén thường hoạt động ở áp suất khoảng 6 bar.
  • Vệ sinh: Các máy nén khí đều được lọc bụi bẩn, tạp chất hay nước nên hoàn toàn sạch sẽ, không bao giờ mắc một nguy cơ nào về vệ sinh. Đặc điểm này là cần thiết khi sử dụng trong một vài ngành công nghiệp đặc biệt như vải sợi, lâm sản, thuộc da hay thực phẩm,…
  • Cấu tạo thiết bị: Cấu tạo đơn giản nên thường là rẻ hơn các thiết bị tự động khác.
  • Vận tốc: Vận tốc của khí nén thường cao (vận tốc làm việc trong các xi lanh thường là từ 1-2m/s).
  • Tính điều chỉnh: Việc điều chỉnh vận tốc và áp lực của các thiết bị sử dụng khí nén được thực hiện một cách vô cấp.
  • Quá tải: Các thiết bị và công cụ được khí nén đảm nhận tải trọng cho đến khi chúng dừng hẳn nên sẽ không bao giờ xảy ra tình trạng quá tải.

Trên đây là một vài đặc điểm liên quan đến nguyên lý hoạt động của máy nén khí thông thường. Hi vọng nó sẽ cung cấp cho bạn kiến thức cần thiết trong công việc liên quan tới hệ thống cơ điện của bạn.

Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ thi công cơ điện từ Remen.

1 4 5 6 7 8 13
.
.
.
.