Bảng giá điện EVN

Bảng giá điện cho khối sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt

Cơ điện Remen

[CẬP NHẬT] Bộ công thương có điều chỉnh tăng giá điện từ 20/03/2019, theo đó, bình quân, giá điện sẽ tăng khoảng 8,36%.

Mới đây, bộ công thương đã xây dựng kịch bản điều hành giá điện 2017 và phối hợp với các bộ, ngành liên quan để hoàn thiện.

Như vậy, bảng giá điện cho khối sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt hiện nay như sau:

Bảng giá điện ngành sản xuất

TTNhóm đối tượng khách hàngGiá bán điện

(đồng/kWh)

1.1Cấp điện áp từ 110 kV trở lên
a) Giờ bình thường1.536
b) Giờ thấp điểm

970

c) Giờ cao điểm2.759
1.2Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
a) Giờ bình thường1.555
b) Giờ thấp điểm1.007
c) Giờ cao điểm2.871
1.3Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường1.611
b) Giờ thấp điểm1.044
c) Giờ cao điểm2.964
1.4Cấp điện áp dưới 6 kV
a) Giờ bình thường1.685
b) Giờ thấp điểm1.100
c) Giờ cao điểm3.076

Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV.

Khối hành chính, sự nghiệp

TTNhóm đối tượng khách hàngGiá bán điện

(đồng/kWh)

1Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên1.659
Cấp điện áp dưới 6 kV1.771
2Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp
Cấp điện áp từ 6 kV trở lên1.827
Cấp điện áp dưới 6 kV1.902

 

Kinh doanh

TTNhóm đối tượng khách hàngGiá bán điện

(đồng/kWh)

1Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
a) Giờ bình thường2.442
b) Giờ thấp điểm1.361
c) Giờ cao điểm4.251
2Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường2.629
b) Giờ thấp điểm1.547
c) Giờ cao điểm4.400
3Cấp điện áp dưới 6 kV
a) Giờ bình thường2.666
b) Giờ thấp điểm1.622
c) Giờ cao điểm4.587

 

Sinh hoạt

TTNhóm đối tượng khách hàngGiá bán điện

(đồng/kWh)

1Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 501.678
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 1001.734
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 2002.014
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 3002.536
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 4002.834
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên2.927
2Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước2.461

Đối với sinh viên và người lao động thuê nhà để ở: cứ 04 người đăng ký được hưởng định mức 01 hộ (01 người được tính là ¼ định mức).

Nguồn

Hoặc bạn có thể xem bảng chi tiết mức giá điện phân loại theo nhu cầu trong phụ lục được scan từ quyết định số 648/QĐ-BCT ban hành ngày 20/03/2019 của Bộ Công Thương dưới đây.

icon.com.vn

Như vậy, mức giá vào khung giờ thấp điểm và khung giờ cao điểm chênh nhau tới 3 lần. Vậy giải pháp đưa ra để tiết kiệm được chi phí tiền điện là sao không sử dụng vào khung giờ thấp điểm?

Nhưng tiếc là khung giờ thấp điểm vào 22h00 tới 4h00 sáng hôm sau, hầu như không có hoạt động nào cả. Vì vậy, giải pháp đưa ra là làm thế nào có thể dùng năng lượng sử dụng điện ở khung giờ thấp điểm vào khung giờ cao điểm?

Từ đó, giải pháp Ice Bank (Ngân hàng đá – Bể trữ lạnh) ra đời, nó giúp tích trữ năng lượng lạnh trong khung giờ thấp điểm và giải phóng nó vào khung giờ cao điểm để tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Xem chi tiết giải pháp Ngân hàng đá tại đây

Theo như bảng giá điện từ tập đoàn điện lực Việt Nam cung cấp và thực tế áp dụng cho thấy, hiệu quả của giải pháp này rõ rệt nhất khi áp dụng với hình thức điện sản xuất và điện kinh doanh, tức là các công trình như nhà máy, khu công nghiệp, xưởng sản xuất, trung tâm thương mại, khu tích hợp văn phòng và trung tâm thương mại,….

Chứng chỉ năng lực xây dựng

Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực xây dựng

Cơ điện Remen

Bộ xây dựng khẳng định “Nhà thầu thi công cơ điện phải có chứng chỉ năng lực xây dựng“, vì vậy, nhiều nhà thầu cơ điện phải có chứng chỉ này trong hoạt động thi công cho công trình. Vậy, hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực xây dựng gồm những gì? Thủ tục cấp ra sao và nhà thầu cần lưu ý gì?. Cùng theo dõi bài viết dưới đây bạn sẽ rõ.

Chứng chỉ năng lực xây dựng (mẫu).

Theo đó, từ ngày 01/09/2016, bộ xây dựng có quy định, các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực sau đây bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP:

– Khảo sát xây dựng bao gồm: Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình

– Lập quy hoạch xây dựng

– Thiết kế thẩm tra thiết kế bao gồm:

+ Thiết kế kiến trúc công trình

+ Thiết kế kết cấu công trình

+ Thiết kế điện – cơ điện công trình

+ Thiết kế cấp thoát nước công trình

+ Thiết kế điều hòa không khí thông gió – cấp nhiệt

+ Thiết kế mạng thông tin liên lạc trong công trình

– Lập thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

– Quản lý dự án đầu tư xây dựng

– Thi công xây dựng công trình

– Giám sát thi công xây dựng:

+ Giám sát công tác xây dựng công trình

+ Giám sát lắp đặt thiết bị công trình

+ Giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ

– Kiểm định xây dựng

– Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng

* Chú ý: Một tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho một hoặc nhiều lĩnh vực tương ứng với các hạng khác nhau.

Việc căn cứ để xếp hạng và phạm vi hoạt động của các tổ chức hoạt động xây dựng thuộc vào các lĩnh vực nêu trên đều theo quy định từ điều 59 tới điều 67, Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Đối với các cá nhân thuộc tổ chức có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (chứng chỉ hành nghề không ghi “Hạng”) thì phải kê khai kinh nghiệm công tác chuyên môn và “Hạng” của chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng này theo mẫu tại Phụ lục số 01, Thông tư 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ Xây dựng đã ban hành.

 

Vì vậy, trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng cần những gì?

Việc cấp hồ sơ căn cứ vào:

– Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

– Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

– Thông tư  số 17/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;

Hồ sơ.

– Đơn xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng (theo mẫu).

– Tệp tin chứa ảnh chụp từ bản chính đăng ký kinh doanh.(bản Scan màu).

– Bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.

– Tệp tin chứa ảnh chụp từ bản chính các văn bằng chứng chỉ, văn bằng, hợp đồng an toàn lao động của các nhân viên trong công ty có liên quan đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề năng lực, Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành (Scan màu).

*Lưu ý: Nhân viên phải có hợp đồng lao động với Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng từ 12 tháng trở lên, giữ vai trò chủ nhiệm; chủ trì; giám sát trưởng; chỉ huy trưởng công trường. Mỗi cá nhân được tham gia hoạt động xây dựng với các Tổ chức khác nhau nhưng chỉ thực hiện vai trò chủ chốt tại một Tổ chức.

– Tệp tin chứa ảnh chụp từ bản chính bản kê khai năng lực tài chính trong thời hạn 3 năm tính đến thời điểm cấp chứng chỉ năng lực, máy móc thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến cấp chứng chỉ của tổ chức (Scan màu).

– Bản kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo mẫu kèm theo hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện) để chứng minh.

 

Thủ tục.

Thủ tục để cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, nhà thầu cần biết những điều sau đây:

 

– Cần gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan có thẩm quyền được cấp chứng chỉ năng lực.

*Lưu ý: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan này có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới đơn vị muốn cấp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tổ chức phúc tra để xác minh hồ sơ nếu cần thiết.

Thẩm quyền.

Việc cấp chứng chỉ năng lực xây dựng phải được thực hiện bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền, gồm những cơ quan dưới đây.

  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I.
  • Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.
  • Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với nhiều lĩnh vực với hạng khác nhau, trong đó có lĩnh vực đề nghị cấp năng lực hạng I thì tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực cho tất cả các lĩnh vực hoạt động của mình tại cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng.

Đối với những nhà thầu thi công cơ điện như Remen, chứng chỉ năng lực xây dựng vô cùng quan trọng trong quá trình làm việc cũng như đấu thầu các dự án lớn từ những chủ đầu tư lớn, tầm cỡ như FrieslandCampina, Canon, Honda,….

Nguyên mẫu.

Tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Chương II, Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng quy định về công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình như sau:

Điều 4. Cung cấp thông tin năng lực hoạt động xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng có nhu cầu công bố thông tin về năng lực hoạt động xây dựng gửi bản đăng ký, tệp tin đăng ký công bố thông tin và hồ sơ năng lực đăng ký công bố theo mẫu đến cơ quan đầu mối quy định tại Điều 5 Thông tư này để được xem xét, công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan đầu mối. Các tệp tin gửi đến cơ quan đầu mối phải được định dạng (.pdf; .doc; .docx; .zip; .rar).
2. Bản đăng ký công bố thông tin khai theo mẫu tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này, gồm:
a) Phụ lục số 01 đối với tổ chức công bố thông tin;
b) Phụ lục số 02 đối với cá nhân công bố thông tin.
3. Hồ sơ năng lực đăng ký công bố, gồm:
a) Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật; đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài;
b) Bản sao y bản chính định dạng (.pdf) các loại giấy tờ của cá nhân: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, giấy phép hành nghề, Hợp đồng lao động của các cá nhân chủ trì các bộ môn trong tổ chức.
4. Đối với tổ chức hoạt động xây dựng nước ngoài thì bản đăng ký, hồ sơ năng lực đăng ký công bố và các giấy tờ khác có liên quan phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều 5. Cơ quan đầu mối
1. Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng tiếp nhận đăng ký công bố thông tin của các tổ chức hoạt động xây dựng trực thuộc Bộ; các tổ chức do Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước quản lý; các tổ chức hoạt động xây dựng trực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tham gia xây dựng các công trình không thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; các tổ chức hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư; các tổ chức hoạt động xây dựng do các viện nghiên cứu, trường đại học và hội nghề nghiệp quản lý, thành lập; các tổ chức hoạt động xây dựng thành lập tại Việt Nam có 100% vốn nước ngoài; các tổ chức hoạt động xây dựng ở nước ngoài tham gia công bố năng lực tại Việt Nam; các tổ chức hoạt động xây dựng thuộc các cơ quan đầu mối quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này nhưng các cơ quan đầu mối chưa đủ điều kiện hạ tầng để công bố thông tin; các đối tượng còn lại chưa quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan đầu mối thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận đăng ký thông tin của các tổ chức hoạt động xây dựng trực thuộc các Bộ quản lý.
3. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tiếp nhận đăng ký thông tin của các tổ chức hoạt động xây dựng đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương và các cá nhân được Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề trừ các tổ chức thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 6. Công bố thông tin
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, bộ phận tiếp nhận của cơ quan đầu mối sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đầu mối chỉ được thông báo một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu công bố.
2. Cơ quan đầu mối kiểm tra, xem xét hồ sơ công bố về:
a) Tính hợp lệ và tính chính xác của hồ sơ;
b) Năng lực thực tế của tổ chức, cá nhân trong trường hợp cần thiết.
Trong quá trình kiểm tra, nếu thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân có sự sai khác, Cơ quan đầu mối phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình và cung cấp hiệu chỉnh thông tin.
3. Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin hợp lệ về năng lực hoạt động xây dựng do tổ chức, cá nhân cung cấp, Cơ quan đầu mối có trách nhiệm công bố thông tin trên trang thông tin điện tử do mình quản lý và có văn bản xác nhận đã công bố gửi cho tổ chức, cá nhân.
4. Sau khi công bố thông tin trên trang thông tin điện tử, trong thời hạn 07 ngày làm việc, các Cơ quan đầu mối có trách nhiệm gửi báo cáo và tệp tin về cơ quan đầu mối của Bộ Xây dựng để tổ chức quản lý, tích hợp công khai thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng lên trang thông tin www.moc.gov.vn của Bộ Xây dựng.

Để biết thêm thông tin đề nghị liên hệ đến:
Bộ Xây dựng
Địa chỉ: 37 Lê Đại Hành – Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3821 5137
Website: http://www.xaydung.gov.vn/
Hoặc
Sở Xây dựng Hà Nội
Địa chỉ: số 52 Lê Đại Hành – Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04 3976 2194
Website: http://www.soxaydung.hanoi.gov.vn

Nguồn

Máy phát điện công nghiệp là gì? Cấu tạo và quy tắc khi vận hành

Cơ điện Remen

Hầu hết toàn bộ các công trình như nhà máy, tòa nhà cao ốc, văn phòng đều trang bị máy phát điện hoặc UPS dự phòng, đặc biệt là máy phát điện bởi giá thành rẻ hơn. Hầu hết các máy phát điện cho nhà máy, trung tâm thương mại, cao ốc – văn phòng,…đều sử dụng loại máy phát điện động cơ nổ, vì sao ư? Đọc tiếp nội dung dưới đây nhé.

Máy phát điện Mitsubishi 480kVA. Model MGS0450B

Định nghĩa

Máy phát điện nói chung là thiết bị có tác dụng biến đổi cơ năng thành điện năng thông thường sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ. Sản phẩm này đóng một vai trò then chốt trong các thiết bị cung cấp điện, người ta sử dụng nó với ba chức năng chủ yếu là phát điện, chỉnh lưu, hiệu chỉnh điện áp [1]

Tác dụng

Tác dụng chính của máy phát điện đó là ngăn ngừa và cung cấp điện khi mạng lưới điện gặp sự cố. Đối với những công trình lớn thì máy phát điện, ở đây là loại máy phát điện công nghiệp, nó là thiết bị cần phải có nếu muốn hoạt động ổn định, đảm bảo việc cung cấp điện là thường xuyên và liên tục. Bên cạnh đó, cần phải có đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn thường xuyên kiểm tra định kỳ và sửa chữa hay nâng cấp.

Đối với một đơn vị tổng thầu cơ điện như Remen, việc lựa chọn máy phát điện phù hợp với công trình là vô cùng quan trọng.

Cấu tạo.

Máy phát điện Cummins

Máy phát điện công nghiệp hiện nay hầu hết đều sử dụng động cơ nổ, hay còn gọi là máy phát điện động cơ nổ (gọi tắt là máy phát điện). Tùy thuộc vào mỗi hãng mà cấu tạo chi tiết bên trong sẽ khác nhau. Dưới đây là cấu tạo cơ bản của một chiếc máy phát điện công nghiệp bạn có thể tham khảo.

Động cơ

Là nguồn năng lượng cơ học đầu vào của thiết bị này. Thường thì kích thước của chính động cơ là tỷ lệ với sản lượng điện tối đa mà máy phát điện có thể cung cấp cho công trình. Một điều mà chủ đầu tư hay nhà cung cấp hoặc nhà thầu cơ điện thi công phải quan tâm đó là thông số chi tiết của động cơ và lịch trình bảo trì.

Hiện nay, máy phát điện sử dụng nhiều loại nhiên liệu như: xăng, dầu diesel, propan (dạng lỏng hoặc khí) và khí thiên nhiên. Trong khi động cơ có công suất nhỏ thường là sử dụng xăng thì các động cơ dùng trong công nghiệp thường chạy bằng dầu diesel, propan lỏng, khí propan hoặc là khí tự nhiên, cũng có một vài thiết bị ngoại lệ chạy trên một nguồn dữ liệu kép, nhiên liệu diesel và khí đốt.

Đầu phát

Là tên gọi chung của một tập hợp các bộ phận tĩnh và các phần có thể di chuyển được. Những phần này làm việc với nhau để tạo nên chuyển động tương đối giữa từ trường và điện, từ đó tạo ra điện. Bao gồm.

Stato/phần cảm: Bộ phận này là tĩnh, gồm các dây dẫn điện quấn lại thành cuộn trên một lõi sắt.

Roto/phần ứng: bộ phận chuyển động để tạo ra một từ trường quay, được chia ra làm 3 loại như sau:

  • Nam châm vĩnh cửu: thường thấy trong các máy phát điện quy mô nhỏ.
  • Bộ kích thích: Dùng để kích thích bằng dòng điện một chiều nhỏ để thêm sinh lực cho chính Roto thông qua một tập hợp các vòng tiếp điện và chổi điện.

Sự di chuyển của Roto quanh Stato tạo nên sự khác biệt điện áp giữa các cuộn dây của stato, tạo nên dòng cảm ứng bên trong máy phát điện.

Vậy để đánh giá khả năng phát điện của một chiếc máy phát dựa vào đâu?

  • Vỏ kim loại hay vỏ nhựa: Theo kinh nghiệm từ Remen, vỏ được thiết kế bằng kim loại sẽ đảm bảo được độ bền của máy, trong khi đó, vỏ nhựa dễ bị biến dạng theo thời gian khiến cho các bộ phận chuyển động phát điện có thể bị lộ ra bên ngoài, làm tăng sự hao mòn và dễ gây nguy hiểm cho người sử dụng.
  • Ổ bi hay ổ kim: Ngày nay thì ổ bi được ưa chuộng hơn cả vì tuổi thọ được kéo dài hơn.
  • Có hay không có chổi điện: Với công nghệ ngày càng hiện đại, việc phát điện mà không sử dụng chổi điện khiến cho khối lượng công việc bảo trì giảm thiểu và tạo ra được năng lượng sạch hơn.

Hệ thống nhiên liệu

Thông thường, các bình nhiên liệu cho máy phát điện hiện nay đều đủ để máy hoạt động từ 6-8h ở trên mức trung bình. Đối với loại máy công nghiệp thì cần phải cài đặt thêm bình chứa nhiên liệu bên ngoài, trong khi máy phát điện dân dụng thì bồn chứa là một phần đế trượt của máy phát điện hoặc là được lắp trên khung máy.

Tính năng của hệ thống nhiên liệu:

  • Phần ống nối từ bồn chứa nhiên liệu tới động cơ: là dòng cung cấp hướng dẫn nhiên liệu vào và ra của động cơ.
  • Ống thông gió bình nhiên liệu: Hầu hết bồn chứa nhiên liệu đều có một đường ống thông gió, việc này giúp ngăn sự gia tăng áp lực hoặc là chân không trong quá trình bơm và hệ thống thoát nước của bể chứa. Chẳng hạn khi bạn nạp đầy nhiên liệu, nó sẽ đảm bảo được sự tiếp xúc khô giữa vòi phun phụ và bể nhiên liệu để ngăn tia lửa có thể phát sinh gây hỏa hoạn.
  • Kết nối tràn từ bồn chứa nhiên liệu tới các đường ống cống: dự phòng khi bị tràn trong quá trình bơm khiến nhiên liệu không đổ lên máy phát điện.
  • Bơm nhiên liệu: giúp chuyển nhiên liệu từ bể chứa chính vào bể chứa trong ngày, thường hoạt động bằng điện.
  • Bình lọc nhiên liệu, tách nước và vật lạ trong nhiên liệu lỏng giúp bảo vệ các thành phần khác của máy phát điện khỏi sự ăn mòn và chất bẩn có thể gây tắc nghẽn.
  • Kim phun: Có nhiệm vụ phun nhiên liệu dưới dạng sương vào buồng đốt của động cơ.

Ổn áp

Là bộ phận quản lý điện áp đầu ra của máy phát điện, được chia ra làm nhiều thành phần, dưới đây là chức năng của một vài thành phần chính:

  • Ổn áp: biến đổi điện áp xoay chiều thành một chiều, điều chỉnh một phần nhỏ điện áp đầu ra thành điện áp xoay chiều và chuyển đổi thành điện áp một chiều. Điều chỉnh điện áp một chiều tập hợp trong cuộn dây thứ cấp của stato (cuộn dây kích thích).
  • Cuộn dây kích thích: Biến đổi dòng điện mọt chiều thành dòng xoay chiều, các cuộn dây kích thích tạo ra dòng điện xoay chiều nhỏ và được kết nối với các đơn vị được gọi chung là chỉnh lưu quay.
  • Bộ chỉnh lưu quay: giúp chuyển đổi dòng điện một chiều thành dòng xoay chiều, việc chỉnh lưu được phát sinh bởi các cuộn dây kích thích rồi chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều. Dòng điện một chiều này giúp cho Roto tạo ra một trường điện từ, bên ngoài trường quay của roto.
  • Roto: giúp chuyển đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều. Thực chất, Roto sinh ra dòng điện xoay chiều lớn hơn xung quanh cuộn dây stato, và các máy phát điện hiện nay sản xuất một điện thế xoay chiều AC lớn hơn ở phần đầu ra.

Hệ thống làm mát.

Hầu hết các máy phát điện công nghiệp hiện nay đều có hệ thống làm mát, thông gió thu hồi nhiệt sinh ra trong quá trình làm việc.

Chất làm mát:

  • Nước sạch: cũng là một chất làm mát cho máy phát điện
  • Hydrogen: thường được dùng để làm mát cho các cuộn dây stato trong máy phát điện công nghiệp bởi tính năng hấp thụ nhiệt rất tốt. Bởi nó giúp loại bỏ nhiệt từ máy phát điện, chuyển qua bộ trao đổi nhiệt vào một mạch làm mát thứ cấp mà trong đó có chứa nước – như một chất làm mát => Vì vậy, máy phát điện có kích thước thường lớn.

Quy trình bảo dưỡng

  • Kiểm tra mức nước làm mát của máy phát điện hàng ngày.
  • Rửa sạch hệ thống làm mát và bơm nước thô sau mỗi 600 giờ, bộ trao đổi nhiệt thì nên làm sạch sau mỗi 2400 giờ hoạt động.
  • Đặt máy phát trong một khu vực mở, thông thoáng, đủ không khí.

Hệ thống bôi trơn.

Giúp động cơ máy phát điện chạy êm hơn trong quá trình hoạt động, đảm bảo máy chạy liên tục và bền bỉ. Nguyên liệu bôi trơn thường được thực hiện bằng dầu được lưu trữ trong một chiếc máy bơm. Và nên kiểm tra mức dầu bôi trơn mỗi 8 tiếng, kiểm tra thường xuyên để sớm phát hiện và ngăn ngừa rò rỉ chất bôi trơn, nên thay dầu bôi trơn mỗi 500 giờ máy hoạt động.

 

Bộ sạc ắc quy.

Máy phát điện khởi động bằng pin và bộ sạc pin là bộ phận giữ cho pin luôn luôn đầy với một điện áp thả nổi chính xác. Khi điện áp thả nổi thấp thì pin sẽ nạp thiếu, điện áp cao thì sẽ rút ngắn tuổi thọ của pin.

Cấu tạo: Thường được làm từ thép không gỉ, hạn chế ăn mòn, tự động và không cần phải điều chỉnh hoặc cài đặt nào khác.

Một lưu ý nhỏ là phần điện áp một chiều ở đầu ra của bộ sạc pin luôn được giữ ở mức 2,33V mỗi phân tử, đây là phần điện áp chính xác cho loại pin axit. Bộ sạc pin này được thiết kế sao cho không làm ảnh hưởng tới hoạt động của máy phát điện.

Bảng điều khiển.

Thực chất nó là bề mặt điều khiển máy phát điện, gồm các hốc cắm điện và điều khiển. Tùy thuộc vào từng nhà sản xuất mà mẫu mã khác nhau, cách điều khiển cũng khác nhau, tuy nhiên nó sẽ bao gồm một số bộ phận chính sau đây:

Hệ thống khởi động và tắt điện: Gồm kiểm soát khởi động, bật máy phát tự động trong lúc mất điện, có thể theo dõi các máy phát điện trong khi hoạt động và tự động tắt máy khi không cần thiết.

Thiết bị đo: hệ thống đồng hồ hiển thị áp suất dầu, nhiệt độ nước làm mát, điện áp pin, tốc độ quay của động cơ, thời hạn hoạt động. Người vận hành nên liên tục đo lường và giám sát các thông số trên cho phép tự động tắt máy khi bất kỳ trong số này vượt quá ngưỡng quy định.

Đồng hồ đo máy phát điện: Trên bảng điều khiển cũng có đơn vị để đo sản lượng điện hiện tại, điện áp và tần số hoạt động.

Một vài chức năng khác như chuyển đổi tần số, chuyển mạch điều khiển động cơ,….

Kết cấu khung chính

Toàn bộ các máy phát điện công nghiệp đều có kết cấu khung cho phép tạo ra sự nối đất an toàn.

Quy tắc khi vận hành.

Máy phát điện Denyo 150kVA

Việc vận hành, kiểm tra cũng như bảo dưỡng máy phát điện cần phải được thực hiện bởi bộ phận có chuyên môn. Dịch vụ bảo trì cơ điện của chúng tôi gồm các kỹ sư được đào tạo bài bản, kỹ năng chuyên môn tốt, tận tâm với công việc, đảm bảo hệ thống duy trì vận hành đúng hiệu suất.

Trước khi vận hành, bạn cần nhớ những điều sau đây.

Yếu tố bảo vệ

 

  • Bảo vệ so lệch máy phát điện.
  • Bảo vệ quá điện áp.
  • Bảo vệ quá I kém U.
  • Bảo vệ chạm đất Stator.
  • Bảo vệ chạm đất Roto.
  • Bảo vệ quá tải.
  • Bảo vệ nhiệt độ.
  • Các bảo vệ cơ khí thuỷ lực.
  • Các bảo vệ của hệ thống kích thích.

Tuyệt đối không được vận hành máy phát điện khi thiếu một trong các bảo vệ trên.

Lưu ý.

  • Phải có hệ thống chữa cháy và báo cháy, tuyệt đối không vận hành máy phát điện khi hệ thống này bị hư hỏng.
  • Nếu cuộn dậy Stator chạm đất trong quá trình vận hành thì vẫn được phép tiếp tục làm việc không quá 2 tiếng, hết thời gian này cần phải cắt máy ra khỏi lưới điện.
  • Không được vận hành máy phát điện khi Roto chạm đất hoặc mạch kích từ.

 

Kiểm tra khi vận hành.

Khi máy vận hành bình thường, người vận hành cần thường xuyên kiểm tra các thông số hiển thị trên bảng điều khiển. (Ví dụ đối với máy phát 10kV).

–  Nhiệt độ định mức của gió vào máy phát điện theo quy định là 40ºC. Nếu thực tế nhiệt độ của gió nhỏ hơn 40ºC thì cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên 0,75% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm 35ºC. Cho phép tăng dòng Stator của máy phát lên nhiệt độ  40ºC – 30ºC. Khi¸0,25% dòng Stator định mức cho mỗi độ giảm nhiệt độ từ 35ºC nhiệt độ gió vào giảm dưới 30ºC thì không được tiếp tục tăng dòng Stator của máy phát nữa.

–  Khi điện áp giảm tới 95% điện áp định mức (10KV) thì có thể tăng dòng điện Stator tới 105% trị số định mức (2718A).

– Khi điện áp giảm dưới 95% điện áp định mức thì không được tiếp tục tăng dòng Stator nữa.

–  Khi điện áp tăng đến 105% điện áp định mức (11KV) thì phải giảm dòng điện Stator máy xuống tới 95% trị số định mức (2460A).

– Cho phép tăng điện áp máy phát tới 110% trị số định mức (11,5KV) nhưng khi điện áp tăng từ 105% tới 110% trị số định mức thì phải giảm 2% dòng Stator cho mỗi % tăng điện áp.

–  Tần số của máy phát điện cho phép biến động trong phạm vi 50±0,2Hz. Khi tần số vượt quá giới hạn quy định thì phải xử lý theo quy định trong quy trình điều độ hệ thống điện.

–  Cho phép dòng điện chênh lệch giữa các pha của máy phát điện có thể tới 20% dòng điện định mức (518A), lúc này dòng điện trong bất cứ pha nào cũng không được phép quá tải.

Thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh các thông số.

– Chế độ vận hành phải phù hợp với yêu cầu của hệ thống điện (chế độ điều tần hay phát công suất theo biểu đồ).

– Phân bố công suất giữa các tổ máy phải phù hợp và đạt hiệu suất cao, nhưng phải không quá giới hạn quy định trên đặc tuyến vận hành.

– Duy trì tần số, điện áp của tổ máy và của hệ thống thanh góp 110KV trong giới hạn cho phép.

– Dòng kích từ trong giới hạn cho phép.

– Dòng điện chênh lệch giữa các pha không vượt quá giới hạn cho phép.

– Chú ý quan sát trong quá trình vận hành:

+ Các thông số, chỉ thị của thiết bị đo lường, điều khiển và tín hiệu phải bình thường, chính xác, phù hợp với trạng thái vận hành của tổ máy.

+ Các Rơle bảo vệ khi làm việc ở trạng thái bình thường, không bị dao động hoặc có các hiện tượng khác thường .

+ Nhiệt độ các bộ phận trong máy phát điện ở chế độ bình thường.

+ Tiếng kêu và độ rung máy phát điện bình thường, không có tiếng gầm hoặc tiếng ma sát kim loại.

+ Vành góp Rotor sạch sẽ, chổi than tiếp xúc tốt.

+ Các cửa thông gió khép kín, buồng gió không có nước hoặc hơi nước.

+ Nước làm mát bình thường, các van nước đều mở.

+ Máy kích thích tĩnh vận hành bình thường, các Thiristor không bị quá nhiệt.

+ Nếu vận hành với kích thích quay chổi than của kích thích chính, phụ tiếp xúc tốt không bị đánh lửa. Cổ góp mòn đều không bị biến màu, bụi bẩn, giá đỡ chổi than bắt chắc chắn, không bị xê dịch. Các thiết bị trong tủ APH không bị quá nhiệt.

– Cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cosα định mức nhưng dòng điện Rotor không được vượt quá trị số định mức. Không cho phép máy phát điện vận hành với hệ số Cosα > 0,95.

Trường hợp máy phát điện đã sửa chữa (như trung tu, đại tu) khi đưa vào vận hành cần phải có số liệu kiểm tra, thí nghiệm các hạng mục sau:

  • Trị số cách điện, hệ số hấp thụ và điện trở một chiều cuộn dây Stator.
  • Trị số cách điện và điện trở một chiều cuộn dây Rotor, mạch kích từ.
  • Trị số cách điện thanh cái máy phát điện.
  • Trị số cách điện, điện trở một chiều máy biến áp kích từ.
  • Trị số cách điện, điện trở một chiều TU, TI thuộc máy phát điện.
  • Trị số cách điện ổ đỡ, ổ hướng.
  • Thử tác động của các bảo vệ, tín hiệu thuộc máy phát xem có vấn đề gì không.
  • Các số liệu kiểm tra đồng hồ đo lường thuộc máy phát phải bình thường.
  • Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích quay (nếu vận hành KT quay).
  • Các số liệu thí nghiệm của hệ thống kích thích tĩnh (nếu vận hành KT tĩnh).
  • Các số liệu khác theo nội dung trong list công việc sửa chữa.

Trên đây là một vài thông tin về máy phát điện mà bất cứ kỹ sư vận hành nào cũng cần phải nắm rõ khi vận hành, sửa chữa hay bảo dưỡng thiết bị này.

Nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn đầy đủ nhất.

Bên cạnh đó, Remen là nhà thầu cơ điện uy tín trên thị trường hiện nay, quý khách hàng có nhu cầu thiết kế và thi công cơ điện hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được báo giá tốt nhất và sát nhất.

Cảm ơn.

TCVN 7336:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam 7336:2003 về hệ thống báo cháy Sprinkler tự động

Cơ điện Remen

Hệ thống Sprinkler tự động

Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

Fire protection – Automatic sprinkler systems – Design and installation requirements

LỜI NÓI ĐẦU

TCVN 7336:2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC Phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy sprinkler tự động bằng nước, bọt (sau đây gọi là hệ thống sprinkler) trong các tòa nhà và công trình xây dựng mới hoặc cải tạo.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho hệ thống chữa cháy tràn ngập điều khiển bằng sprinkler, đầu bc và điều khiển từ xa hoặc bằng tay.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống chữa cháy đối với:

– Các tòa nhà có chức năng đặc biệt và các thiết bị công nghệ ngoài các tòa nhà đó;

– Các phòng ngầm dưới mặt đất của công nghiệp khai khoáng;

– Bể xăng dầu.

TIÊU CHUẨN TRÍCH DẪN

TCVN 4756:89, Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

TCVN 5738:2001, Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6305-1:1997 (ISO 6182-1:1993), Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động –

Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler.

TCVN 6305-2:1997 (ISO 6182-2:1993), Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động –

Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, buồn hãm và cơ cấu báo
động kiểu ướt.

TCVN 6305-3:1997 (ISO 6182-3:1993), Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động –

Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô.

TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993), Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động –

Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở van nhanh.

TCVN 6305-5:1997 (ISO 6182-5:1993), Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động –

Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn.

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6305:1997.

QUY ĐỊNH CHUNG

4.1. Các hệ thống chữa cháy được thiết kế theo tiêu chuẩn này phải có điều khiển bằng tay.

4.2. Các hệ thống sprinkler phải được thiết kế sao cho chúng có thể vừa thực hiện các chức năng chữa cháy đồng thời thực hiện chức năng báo cháy tự động.

4.3. Các hệ thống sprinkler phải được thiết kế trên cơ sở công nghệ dây chuyền sản xuất cần bảo vệ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG SPRINKLER VÀ DỮ LIỆU THIẾT KẾ

Phân loại hệ thống

Hệ thống sprinkler được phân loại dựa trên mức độ nguy cơ phát sinh đám cháy tại các cơ sở và được gọi một cách tương ứng (xem 5.2), cụ thể như sau:

– Hệ thống cho cơ sở có nguy cơ cháy thấp;

– Hệ thống cho cơ sở có nguy cơ cháy trung bình;

– Hệ thống cho cơ sở có nguy cơ cháy cao.

Phân loại cơ sở theo mức độ nguy cơ phát sinh đám cháy

Phân loại các cơ sở theo mức độ nguy cơ phát sinh đám cháy quy định trong Phụ lục A. Phụ lục A chưa phải đã liệt kê đầy đủ. Khi hệ thống sprinkler bảo vệ cho một cơ sở không có tên trong bảng danh mục này thì cơ sở đó được quy về một cơ sở có trong danh mục mà trong các tình huống cháy thể hiện trạng thái tương tự, song việc này cần được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước khi tiến hành thiết kế hệ thống sprinkler.

Các loại hệ thống

Các loại hệ thống sprinkler quy định trong tiêu chuẩn này là hệ thống sprinkler tiêu chuẩn và hệ thống tràn ngập drencher.

Hệ thống sprinkler tiêu chuẩn

Các hệ thống sprinkler tiêu chuẩn gồm các loại sau:

– Đường ống ướt;

– Đường ống luân phiên khô – ướt;

– Đường ống ướt hoặc đường ống luân phiên khô – ướt, kết hợp với phần cuối của hệ thống đường ống khô;

– Hệ thống tác động trước.

Hệ thống đường ống ướt

Hệ thống đường ống ướt là hệ thống sprinkler tiêu chuẩn thường xuyên nạp đầy nước có áp lực ở cả phía trên và phía dưới van báo động đường ống ướt.

Hệ thống đường ống ướt sẽ được lắp đặt ở các cơ sở mà ở đó không có nguy cơ nước đóng băng trên đường ống. Nếu không đảm bảo được điều kiện này cho mọi nơi trong các cơ sở thì ở những vị trí mà hiện tượng đóng băng có thể xảy ra thì có thể kết hợp đường ống ướt với phần cuối của hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt với điều
kiện là số lượng sprinkler ở đó không vượt quá giới hạn quy định trong 5.3.1.5, nếu không việc lắp đặt toàn bộ hệ thống sẽ được tiến hành như đối với hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt.

Sprinkler trong hệ thống đường ống ướt có thể được lắp đặt hướng lên trên hoặc hướng xuống dưới.

Hệ thống đường ống ướt phải được thiết kế sao cho số lượng sprinkler do một bộ van khống chế (kể cả những vòi ở phần cuối nối thêm) không vượt quá số lượng như sau:

a) Đối với cơ sở nguy cơ cháy thấp: 500;

b) Đối với cơ sở có nguy cơ cháy trung bình và nguy cơ cháy cao (kể cả bất kỳ đầu phun sprinkler nào của hệ thống có nguy cơ cháy thấp): 1000.

Khi tính toán số lượng sprinkler trong một hệ thống hỗn hợp bao gồm cả khu vực có nguy cơ cháy thấp và nguy cơ cháy trung bình và/hoặc khu vực co nguy cơ cháy cao, thì số lượng sprinkler thực tế trong khu vực có nguy cơ cháy thấp phải tăng gấp đôi. Số lượng này phải cộng với số đầu phun trong khu vực có nguy cơ cháy trung bình và/hoặc
khu vực có nguy cơ cháy cao và tổng số sprinkler không được vượt quá 1000.

Ví dụ, trong một hệ thống với 600 sprinkler cho khu vực có nguy cơ cháy trung bình và 200 sprinkler cho khu vực có nguy cơ cháy thấp, tức là tổng số 800 sprinkler, thì số lượng sprinkler theo yêu cầu trên phải lấy 1000, nghĩa là 600 + (200 × 2)

Chú thích: Số lượng các sprinkler trong các khoảng không gian kín, bên trong máy móc hoặc ở những khu vực tương tự, có thể bỏ qua khi tính toán tổng số lượng các sprinkler của hệ thống đường ống ướt.

Hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt

Hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt là hệ thống sprinkler tiêu chuẩn bao gồm một van báo động hỗ hợp hoặc là một tổ hợp van báo động đường ống ướt và một van báo động đường ống khô, trong đó:

– Trong các tháng mùa đông, ở những nơi giá lạnh, nước trong hệ thống đường ống có thể bị đóng băng thì hệ thống đường ống phía trên van báo động hỗn hợp hoặc van báo động đường ống khô được nạp khí nén và phần còn lại của hệ thống phía dưới van được nạp nước dưới áp lực.

– Trong các khoảng thời gian còn lại của năm, hệ thống hoạt động như một hệ thống đường ống đã mô tả ở 5.3.1.1.

Các sprinkler phải được lắp đặt hướng lên trên, nằm trên tuyến thẳng của các đường ống trong hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt. Quy định này được phép có ngoại lệ khi lắp đặt các sprinkler đường ống khô kiểu hướng xuống với luồng nước phun định hướng hoặc khi lắp các sprinkler tiêu chuẩn hướng xuống dưới có kèm bộ phận chống đóng băng đã được chấp nhận.

 

* Ví dụ, trong một hệ thống với 300 sprinkler cho khu vực có nguy cơ cháy trung bình và 100 cho khu vực có nguy cơ cháy thấp, thì số lượng sprinkler theo quy định này thay vì 400 phải lấy 500, tức là 300 + (100 × 2)

** Khi tính toán số lượng sprinkler trong một hệ thống hỗn hợp, thì số lượng sprinkler thực tế trong khu vực có nguy cơ cháy thấp cần phải tăng gấp đôi. Số lượng này phải cộng với số sprinkler trong khu vực có nguy cơ cháy trung bình và/hoặc có nguy cơ cháy cao và tổng số sprinkler không được vượt quá số lượng ở cột 3.

Hệ thống đường ống khô

Một hệ thống đường ống khô là hệ thống sprinkler tiêu chuẩn trong đó hệ thống đường ống thường xuyên được nạp khí nén ở phía trên van báo động đường ống khô và được nạp nước có áp lực ở phía dưới van này.

Thông thường, hệ thống đường ống khô chỉ cho phép lắp đặt trong các tòa nhà nơi điều kiện nhiệt độ được duy trì gần hoặc thấp hơn nhiệt độ đóng băng của nước như trong kho lạnh, kho lông thu, hoặc ở những nơi nhiệt độ được duy trì trên 70°C như trong các lò sấy. Khi lắp đặt hệ thống đường ống khô trong những hoàn cảnh đặc biệt khác thì
phải có giấy phép riêng.

Số lượng sprinkler do một bộ van khống chế trong hệ thống đường ống khô không được vượt quá số lượng nêu trong bảng 1 đối với hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt.

Các sprinkler phải được lắp hướng lên, nằm bên trên tuyến đường ống của hệ thống đường ống khô, ngoại trừ khi các sprinkler kiểu hướng xuống dưới với luồng nước phun định hình (xem 6.7) được chỉ định lắp đặt hoặc khi các sprinkler tiêu chuẩn hướng xuống dưới được lắp kèm theo bộ phận chống đóng băng đã được chấp nhận.

Hệ thống đường ống phải được bố trí với độ nghiên thích hợp để thoát nước (xem 8.13)

Phần cuối của hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt hoặc phần cuối của hệ thống đường ống khô

Các hệ thống này nói chung tương tự các hệ thống đã mô tả ở các 5.3.1.1; 5.3.1.2 và 5.3.1.3, ngoại trừ chúng có quy mô tương đối nhỏ và tạo thành phần nối thêm cho hệ thống sprinkler tiêu chuẩn.

Các hệ thống này được cho phép như sau:

(a) Như là phần nối thêm cho hệ thống đường ống ướt trong:

– Các khu vực tương đối nhỏ, nơi có thể xảy ra hiện tượng đóng băng trong các tòa nhà được sưởi nóng thích hợp, trong trường hợp đó, hệ thống nối thêm sẽ là hệ thống kiểu đường ống luân phiên khô – ướt;

– Các lò sấy và bếp lò có nhiệt độ cao, trong trường hợp đó, hệ thống nối thêm sẽ là hệ thống đường ống khô.

(b) Như là phần nối thêm cho hệ thống đường ống luân phiên khô – ướt trong các lò sấy hoặc bếp đun có nhiệt độ cao, khi hệ thống nối thêm hoạt động theo nguyên tắc đường ống khô.

Các sprinkler phải được lắp đặt hướng lên, nằm bên trên tuyến đường ống trong hệ thống nối thêm, ngoài trừ khi các sprinkler kiểu hướng xuống dưới với luồng nước phun định hình (xem 6.7) được chỉ định lắp đặt hoặc khi các sprinkler tiêu chuẩn hướng xuống dưới được lắp kèm bộ phận chống đóng băng đã được cho phép sử dụng.

Số lượng sprinkler trong một nhóm các hệ thống nối thêm được kiểm soát bởi một bộ van đường ống ướt hoặc bộ van đường ống luân phiên khô – ướt không được vượt quá 250 sprinkler, với số lượng <100 cho bất kỳ một hệ thống nối thêm nào.

Mỗi hệ thống nối them phải được trang bị một van thoát nước loại 50mm và đường ống thoát nước có đồng hồ đường ống lắp ở phía trên vị trí lắp đặt của van nối thêm.

Hệ thống nối thêm được nạp dung dịch chống đóng băng

Các hệ thống này sử dụng thích hợp trong các phòng lạnh nhỏ, khoang nước đá và các khu vực khác như cảng bốc dỡ, nhà phụ ở những vùng chịu tác động của băng giá. Các hệ thống này cũng thực hiện các nhiệm vụ tương tự như mô tả ở 5.3.1.4. Các đường ống trong khu vực chịu tác động của băng giá phải được nạp một dung dịch chống đóng băng thích hợp và phải được lắp đặt sao cho nước không thâm nhập vào khu vực đó.

Dung dịch chống đóng băng phải có điểm đóng băng thấp hơn ít nhất 10°C so với nhiệt độ thấp nhất có thể có ở khu vực chịu tác động của băng giá. Các đề xuất chi tiết về dung dịch chống đóng băng phải được trình cơ quan có thầm quyền phê duyệt.

Số lượng sprinkler trong bất kỳ hệ thống nối thêm với dung dịch chống đóng băng không được vượt quá 20.

Các đường ống phải được bố trí sao cho mặt phân cách giữa dung dịch chống đóng băng với nước trong hệ thống đường ống ướt nằm thấp hơn điểm kết nối với hệ thống đường ống ướt.

Van ngắt phụ (xem 5.3.1.4) có thể được lắp đặt trong hệ thống đường ống. Loại van và yêu cầu lắp đặt được quy định như sau:

a) Van thoát nước;

b) Van thử nghiệm phía trên, không thấp hơn 300mm dưới mức nước trong hệ thống đường ống ướt;

c) Van thử nghiệm phía dưới, không thấp hơn 1,5m dưới mức nước trong hệ thống đường ống ướt;

d) Bộ phận kết nối;

e) Van không hồi lưu. Đĩa của van không hồi lưu phải có một lỗ đường kính 1mm nhằm cho phép dung dịch dãn nhở khi nhiệt độ tăng, và do đó ngăng ngừa sự hư hỏng của sprinkler. Tất cả các van trong hệ thống đường ống phải được phủ kim loại.

Hệ thống tác động trước

Hệ thống tác động trước là sự kết hợp giữa hệ thống sprinkler tiêu chuẩn và hệ thống báo khói hoặc báo nhiệt độc lập đã được phê chuẩn và được lắp đặt trong cùng khu vực như các sprinkler. Nói chung, các đầu báo khói hoặc báo nhiệt sẽ hoạt động trước so với các sprinkler, và do đó một van tác động trước sẽ mở để cấp nước vào hệ thống đường ống sprinkler trước khi sprinkler đầu tiên hoạt động.

Các đường ống của hệ thống sprinkler theo thường lệ được nạp khí nén và được khống chế sao cho sẽ xuất hiện tién hiệu báo động khi áp suất khí giảm.

Van báo động tác động trước khống chế việc cung cấp nước sẽ hoạt động:

– Hoàn toàn bởi hệ thống đầu báo đã phê chuẩn làm cho các đường ống sprinkler được nạp nước và như vậy trở thành hệ thống đường ống ướt, đối tượng bảo vệ không bị ướt do nước thoát ra từ đường ống hoặc từ đầu phun bị sự cố hỏng hóc cơ khí; hoặc:

– Bởi hệ thống đầu báo đã được phê chuẩn, hoặc một cách độc lập bởi sự hoạt động của một đầu phun thải khí ra từ hệ thống đường ống, đối tượng bảo vệ sẽ thúc đẩy sự phun nước sớm ở các đầu phun trong hệ thống đường ống khô. Sự hoạt động của hệ thống sprinkler sẽ không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ hỏng hóc nào trong hệ các đầu
báo.

Trong mỗi trường hợp hệ thống đầu báo còn tự động hoạt động như một hệ thống báo cháy.

Hệ thống tác động trước phải được thiết kế sao cho số lượng các sprinkler được khống chế bởi van tác động trước không vượt quá số lượng sau đây:

i. Đối với hệ thống có nguy cơ cháy thấp: 500;

ii. Đối với hệ thống có nguy cơ cháy trung bình và nguy cơ cháy cao, kể cả các sprinkler trong hệ thống có nguy cơ cháy thấp (xem chú thích trong 5.3.1.1)

Hệ thống sprinkler khi lắp đặt ở nơi có nguy cơ đóng băng thì các sprinkler phải được lắp đặt hướng lên trên và các đường ống phải bố trí có độ dốc thích hợp để thoát nước (xem 8.13).

Toàn bộ thông tin chi tiết đề xuất cho việc lắp đặt hệ thống tác động trước phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi việc thi công lắp đặt được tiến hành.

Hệ thống tác động trước tuần hoàn

Hệ thống tác động trước tuần hoàn là hệ thống tác động trước mô tả trong 5.3.1.6 với đầu báo nhiệt kết hợp với một van tác động trước khống chế lưu lượng có khả năng lặp lại chu kỳ đóng/mở tương ứng với bốc cháy trở lại ở khu vực bảo vệ. Sự tác động của đầu báo nhiệt, hoạt động tương tự như một khóa liên động, làm cho van tiền tác động khống chế lưu lượng đóng và mở. Để đảm bảo an toàn, van tác động trước khống chế lưu lượng sẽ được đóng trở lại sau một thời gian trì hoãn xác định (thông thường là 5 phút) bằng một thiết bị hẹn giờ tự động. Song, nếu như đám cháy kích hoạt sự tác động trở lại của đầu báo nhiệt, thì van tác động trước khống chế lưu lượng sẽ lập tức mở trở lại và nước sẽ lại phun ra từ đầu các sprinkler đã mở.

Mục đích của hệ thống tác động trước tuần hoàn là:

– Tránh được những thiệt hại do nước gây ra khi đám cháy đã bị dập tắt;

– Tránh được sự cần thiết phải đóng van chính khi thực hiện những thay đổi đối với hệ thống đường ống hoặc khi thay thế sprinkler; và:

– Tránh được những thiệt hại do nước gây ra khi hệ thống đường ống hoặc các sprinkler có những hỏng hóc cơ khí ngẫu nhiên.

Số lượng sprinkler lớn nhất được khống chế bởi van tác động trước kiểm soát lưu lượng là 1000. Các sprinkler được lắp đặt hướng lên trên, ngoại trừ ở những nơi được cơ quan có thẩm quyền công nhận là hệ thống được lắp đặt trong tòa nhà có sưởi ấm thích hợp. Hệ thống đường ống phải bố trí có độ dốc thích hợp để thoát nước (xem 8.13).

Các thông tin chi tiết đề xuất cho việc lắp đặt hệ thống tác động trước tuần hoàn phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt trước khi việc thi công lắp đặt được tiến hành.

Lắp đặt đầu báo cháy

Việc lắp đặt và bố trí khoảng cách giữa các đầu báo cháy nhiệt trong hệ thống tác động trước và tác động trước tuần hoàn phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn TCVN 5738:2001.

Hệ thống tràn ngập (drencher)

Hệ thống tràn ngập là hệ thống gồm các sprinkler hở (drencher) được khống chế bởi một van mở nhanh (van tràn ngập), hoạt động nhờ một hệ thống đầu báo đã được phê chuẩn hoặc nhờ các sprinkler lắp đặt trong cùng khu vực với sprinkler hở.

Các hệ thống này được thiết kế chủ yếu do các cơ sở có nguy cơ cháy đặc biệt như các cơ sở được xem là nguy cơ cháy cao liệt kê trong A.3, nơi một đám cháy bất kỳ có thể bùng phát rất mạnh và lanh truyền với tốc độ nhanh. Trong những tình huồng như vậy nên phun nước đồng thời trên toàn bộ khu vực nơi có đám cháy có thể phát sinh bằng cách bơm nước vào các đầu sprinkler hoặc vào các đầu phun sương mù có tốc độ trung bình hoặc tốc độ cao.

Các thông tin chi tiết của đề xuất cho việc lắp đặt hệ thống tràn ngập phải được cơ quan có thẩm quyền duyệt trước khi việc thi công lắp đặt được tiến hành.

Dữ liệu thiết kế

Hệ thống sprinkler tiêu chuẩn

Mỗi hệ thống sprinkler tiêu chuẩn phải được thiết kế về mặt thủy lực theo các mức độ nguy cơ cháy tương ứng nhằm đảm bảo lưu lượng phun thích hợp trên diện tích hoạt động giả định, nghĩa là số lượng các sprinkler có thể sẽ hoạt động, trong những vùng bất lợi nhất về mặt thủy lực động học của tòa nhà cần bảo vệ.

Hệ thống tràn ngập

Hệ thống đường ống đối với các đầu phun tạo sương mù phải được tính toán về mặt thủy lực như đối với các hệ có nguy cơ cháy cao (xem 5.3.2) nhằm đảm bảo rằng mật độ phun thích hợp là do bốn sprinkler hoặc đầu phun tạo sương mù. Những đầu phun này nằm ở những vị trí bất lợi nhất về mặt thủy lực, như tại các góc của khu vực được bảo vệ bởi hệ thống tràn ngập khi tất cả sprinkler hoặc đầu phun tạo sương mù trong hệ thống hoạt động đồng thời.

………………..

Xem đầy đủ tại:(bản PDF) Tiêu chuẩn 7336:2003 về hệ thống báo cháy Sprinkler tự động

Máy nén khí ly tâm Fusheng

Nhớ 3 điều sau để chọn máy nén khí phù hợp

Cơ điện Remen

Từ trước tới nay, hệ thống máy nén khí được xem là thiết bị phụ trợ cùng với điện, nước, lạnh,…nhưng nó đóng vai trò là nguồn năng lượng cho hoạt động sản xuất. Việc tìm được thiết bị phù hợp với hệ thống là điều vô cùng quan trọng, bạn chỉ cần nhớ 3 điều sau để chọn máy nén khí phù hợp với bất cứ yêu cầu nào.

Máy nén khí ly tâm Fusheng

Chất lượng của khí nén yêu cầu.

Có thể nói, chất lượng của khí nén được xác định dựa trên rất nhiều tiêu chuẩn, chẳng hạn: đối với sản xuất thì chất lượng ở đây là độ sạch (lượng bụi, lượng hơi dầu) và độ khô của khí nén từ những thiết bị nén khi tới hệ thống sản xuất (điều này có nói rõ trong quy định ISO 8573-1/JIS B 8392-1…)

Chất lượng khí như thế nào thì lại phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất của công ty. Chẳng hạn như Dược phẩm, thực phẩm, đồ uống,…thì độ sạch của khí nén phải đảm bảo tiêu chuẩn sạch Class Zero (Ví dụ như máy nén khí Hitachi là thương hiệu đầu tiên đạt được tiêu chuẩn trên.). Còn đối với các ngành nghề khác thì yêu cầu về độ sạch sẽ thấp hơn, chủ yếu ở đây là những chỉ tiêu về độ bụi và độ khô của khí nén.

Lưu lượng khí nén.

Ví dụ về Trạm khí nén

Sau khi xác định được yêu cầu về khí nén như ở trên, bước tiếp theo là lựa chọn thiết bị phù hợp. Như thế nào là phù hợp? Chính xác là ta cần xác định lưu lượng khí, bạn có thể hiểu đơn giản là lượng khí nén do máy nén khí tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là lưu lượng khí nén, thường thì đơn vị tính sẽ là m3/phút; Lít/Phút, cfm,…Dựa vào thông số này, ta sẽ xác định được công suất (nói cách khác là độ lớn) của máy nén khí, kèm theo đó là các thiết bị xử lý khác (máy sấy khí, lọc khí,…) và các thiết bị khác đi kèm theo.

Bạn cũng cần chú ý một vài điều sau đây để đảm bảo lựa chọn được loại máy phù hợp nhất nhé.

  • Công suất máy nén khí yêu cầu là bao nhiêu kW/Hp?
  • Công suất và lưu lượng của thiết bị xử lý khí như máy sấy khí, lọc khó để phù hợp với máy nén và yêu cầu đưa ra.
  • Thể tích của bình chứa khí phù hợp với yêu cầu.

Áp lực khí nén.

Khí nén chắc chắn phải có áp lực nên khi nhắc tới lưu lượng khí nén cần kèm theo áp lực là bao nhiêu. Đơn vị tính phổ biến của áp lực là Mpa, Kgf/cm2, Bar, Psi…

Cách xác định áp lực của khí nén như thế nào?

Cần dựa vào áp lực khí nén đầu vào của máy sản xuất, kết hợp với khoảng cách, hệ thống đường ống tải của khí nén,…từ đó ta mới xác định được áp lực máy nén khí cung cấp ổn định cho toàn bộ hệ thống là bao nhiêu.

Kinh nghiệm thi công cơ điện từ năm 2007, dựa vào 3 điều cơ bản ở trên luôn giúp Remen có thể dễ dàng xác định được chính xác yêu cầu và thiết bị phù hợp cho dự án.

Kết luận.

3 tiêu chí ở trên chỉ là những thông số yêu cầu cơ bản nhất nhưng lại dễ dàng giúp bạn lựa chọn được hệ thống máy nén khí chuẩn, sát với yêu cầu trong sản xuất nhất.

Mặt khác, để đảm bảo cho hệ thống máy nén khí hoạt động tốt, hiệu quả, nhà thầu thi công cần phải chú ý tới chất lượng của sản phẩm, chức năng sử dụng ra làm sao, công nghệ của nhà sản xuất như thế nào, điều kiện và môi trường sử dụng sản phẩm có yêu cầu gì không, từ đó ta có thể lựa chọn:

  • Loại giải nhiệt của thiết bị: chẳng hạn như máy nén khí giải nhiệt nước hay gió.
  • Tiết kiệm điện năng tiêu thụ: trong trường hợp nhu cầu khí nén thay đổi thường xuyên ở một biên độ lớn, Remen khuyên bạn nên cân nhắc lựa chọn dòng biến tần hoặc không biến tần.

Về việc lắp đặt bình tích.

Bình tích áp 300l. Ảnh minh họa

Theo kinh nghiệm của chúng tôi, bạn nên đặt trước máy sấy bởi 3 nguyên nhân chính sau đây:

Thứ nhất.

Giúp máy sấy khí hoạt động hiệu quả hơn. Cơ bản thì máy sấy khí là một loại tác nhân lạnh làm việc dựa theo nguyên lý làm lạnh khí đột ngột về nhiệt độ ở điểm sương (2-5°C) để tách nước. Mà máy nén khí lại hoạt động ở nhiệt độ 70-95°C (thường thì khí nén cũng ở nhiệt độ cao). Giả sử dòng khí nén này mà đi trực tiếp vào máy sấy thì chắc chắn một điều là máy sấy không thể hoạt động hiệu quả được.

Khi đặt bình tích phía trước máy sấy thì sẽ tạo được 2 tác dụng lớn đó là giảm được nhiệt độ của khí nén và tách được một phần nước, do đó, nâng cao hiệu suất của máy sấy khí. Chúng tôi đã từng đo và kiểm tra chất lượng của khí qua khi sử dụng biện pháp này và chứng tỏ được nó có hiệu quả.

Thứ hai.

Độ bền của máy sấy khí sẽ được cải thiện tốt hơn do nhiệt độ của dòng khí nén sau khi đi qua bình tích đã được giảm xuống và lượng nước cũng được tách đi một phần.

Thứ ba.

Trong quá trình tích áp và xả nước tại bình tích, độ sạch của dòng khí nén được cải thiện một phần, do đó, một số lượng lớn hạt bụi và dầu máy (trường hợp máy có dầu) sẽ đi kèm với nước xả ra bên ngoài.

Sơ đồ bình tích áp

Trên đây là một vài chia sẻ về lựa chọn máy nén khí phù hợp với yêu cầu trong sản xuất, hi vọng nó sẽ giúp ích phần nào cho bạn.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn của Remen, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn trong thời gian sớm nhất.

1 2 3 4 5 6 13
.
.
.
.