Van cân bằng tĩnh Caleffi Ý

Van cân bằng

Cơ điện Remen

Có thể nói, van cân bằng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống HVAC nói chung, hệ thống đường ống nước nói riêng trong toàn bộ công trình. Hầu như, bất kì hệ thống đường ống nước nào đều sử dụng ít nhất một van cân bằng. Cùng Remen tìm hiểu về thiết bị này trong bài viết sau nhé.

Van cân bằng tĩnh Caleffi Ý(Van cơ)

Định nghĩa.

Van cân bằng (tiếng anh là Balancing Valve) là một loại van được sử dụng để cân bằng tổn thất áp suất hoặc là lưu lượng giữa các nhánh hoặc giữa các FCU nhằm tránh hiện tượng dàn có nước dàn không hoặc dàn có nước áp lực thấp, dàn lại có áp lực cao.

Hiện nay, van cân bằng được chia làm hai loại chính đó là van cân bằng tự động và van cân bằng cơ. Trong đó, van cân bằng tay thì cần phải có kinh nghiệm để điều chỉnh, van cân bằng tự động dễ điều chỉnh hơn.

Công dụng.

  • Điều chỉnh lưu lượng và áp lực trên hệ thống phân phối, hệ thống nóng, lạnh trung tâm.
  • Đo và cài đặt lưu lượng áp lực theo ý muốn.
  • Kiểm soát dòng chảy, đảm bảo các điểm lợi và nhiều hơn nữa.
  • Loại bỏ tiếng ồn, độ rung, dao động, phản hồi.
  • Thiết kế không làm tắc có thể đẩy ngược dòng làm vệ sinh dễ dàng.

Cấu tạo.

 

1- Thân van
2- Lõi van – Cốt van
3- Ốc ghim van – Niêm phong
4- Trục van
5- Nắp van
6- Thanh cốt lõi
7- Tay vặn hình vô lăng
8- Trục liên kết tay vặn
9- Điểm đo

Phân loại.

Việc phân loại dựa theo từng tính năng cụ thể dưới đây.

Van cân bằng tự động(Ảnh minh hoạ).

Theo tổn thất áp và chi phí.

  • Van cân bằng cơ: có tổn thất áp và chi phí mua van cao. Nếu bạn dùng van này tại các tầng và nhánh thì cần lắp thêm các loại van khác nên tổn thất áp cao và tăng chi phí do lắp van bổ sung.
  • Van cân bằng tự động: Tổn thất áp và chi phí mua van thấp. Do bạn không cần phải lắp các loại van khác giữa các tầng và các nhánh nữa, vì vậy giảm thiểu được tổn thất áp và chi phí.

Chi phí lao động.

  • Van cân bằng cơ: cần cán bộ và công nhân có kỹ thuật và kinh nghiệm điều chỉnh hoặc là cân bằng trong hệ thống theo quy mô của dàn lạnh FCU hoặc AHU (có thể lên tới hàng trăm chiếc) => Tốn nhân lực và rất khó để cân bằng chính xác.
  • Van cân bằng tự động: chính xác và đáng tin cậy hơn nhiều so với van cơ, không phải điều chỉnh nên không cần mất chi phí cân bằng van.

 

Chi phí vận hành.

  • Van cân bằng cơ: Ở mức công suất tối đa thì chi phí vận hành rất cao. Rất khó điều chỉnh nên thường khiến lưu lượng quá tải trong hệ thống đường ống dẫn, từ đó khiến chi phí điện năng cao cho bơm nước làm lạnh.
  • Van cân bằng tự động: Ở mức công suất tối đa thì chi phí vận hành ở mức thấp. Do thiết kế phù hợp để cân bằng mức lưu lượng nên chi phí điện năng cho bơm nước làm lạnh sẽ ở mức vừa phải.

Hiệu suất hoạt động.

 

  • Đối với van cơ: Khi không dùng hết công suất, chi phí vận hành vẫn cao. Đặc biệt, khi một phần trong hệ thống mà hoạt động với áp suất cao hơn thì sẽ gây ra hiện tượng vượt quá lưu lượng ở phần còn lại đang mở trong hệ thống.
  • Đối với van tự động: Kể cả lúc hoạt động chưa hết công suất thì chi phí vận hành vẫn tháp. Trường hợp hoạt động 1 phần công suất sẽ gây áp suất trên hệ thống cao hơn, lúc này van cân bằng sẽ tự động định vị cho phù hợp với lưu lượng đã thiết kế trước đó, vì vậy, chi phí điện năng cho hoạt động bơm làm lạnh sẽ thấp hơn.

Lưu lượng trong hệ thống.

  • Van cơ: trong một vài trường hợp, khu vực công suất thiết kế thấp hơn so với công suất thực tế, và kết quả là nhiệt động phòng sẽ luôn cao hơn ngưỡng cài đặt, vì thế van kiểm soát nhiệt độ (thường lắp đặt trong hệ thống) luôn mở, sẽ gây vượt quá lưu lượng trong hệ thống ống. Điều này sẽ khiến những hệ thống khác không đủ lưu lượng, gây ảnh hưởng tới công suất của hệ thống điều hoà ở các khu vực khác trong hệ thống.
  • Van tự động: luôn đảm bảo không có hiện tượng lưu lượng bị vượt quá trong bất kỳ khu vực nào, không ảnh hưởng tới công suất của điều hoà ở các khu vực khác nhau trong hệ thống.

Đặc điểm và ưu điểm.

Đặc điểm.

 

Van tự độngVan cơ
– Độ chênh áp mỗi van khoảng 15-30kPA để hoạt động.

– Không thay đổi ống đệm trong điều kiện đang hoạt động.

– Thường dễ bám cặn nên lưu lượng qua van có thể không chính xác.

– Khó kiểm tra chênh áp, thường thì không có chức năng đóng.

– Không điều chỉnh được nhiệt độ, khả năng cân bằng hệ thống kém.

– Không cần dùng máy đo lưu lượng, giá thành thường cao.

 – Chỉ áp dụng độ chênh áp để cân bằng thủy lực.
– Có thể điều chỉnh bằng tay.
– Không bám cặn
– Có thể kiểm tra độ chênh áp bằng máy đo lưu lượng
– Có chức năng Mở, xả, đóng
– Chi phí thường thấp hơn van tự động.

 

Ưu điểm van tự động.

– Tự động cân bằng lưu lượng => độ chính xác cao
– Đáng tin cậy hơn
– Chi phí vận hành hệ thống thấp
– Tiết kiệm thời gian điều chỉnh hệ thống van do van tự điều chỉnh.
– Linh hoạt có thể bổ sung hoặc loại bỏ thiết bị đầu cuối mà không cần phải cân bằng lại hệ thống.
– Tiết kiệm năng lượng hệ thống.

Do chi phí đầu tư cho van tự động thường cao hơn nhiều van cơ, vì vậy, chủ đầu tư cân nhắc trước khi quyết định vị trí nào nên dùng van tự động, và vị trí nào sử dụng van cơ.

Xem quy trình dịch vụ thi công cơ điện tại Remen.

Trên đây là một vài thông tin về van cân bằng, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn. Mọi thắc mắc vui lòng gửi yêu cầu cho bộ phận tư vấn để Remen có thể giúp bạn được sớm nhất.

bộ lọc HEPA

Bộ lọc HEPA

Cơ điện Remen

Hầu hết các hệ thống phòng sạch hiện nay đều sử dụng bộ lọc HEPA, chủ yếu là HEPA 13. Vậy bạn có biết vì sao họ đều làm như vậy không? Cùng Remen tìm hiểu về bộ lọc này trong bài viết dưới đây nhé.

bộ lọc HEPA

Định nghĩa.

HEPA là một sản phẩm lọc khí sạch trong hệ thống phòng sạch, là cấp độ lọc cuối cùng của hệ thống lọc khí phòng sạch. Hầu hết các công trình thi công phòng sạch của Remen, chủ đầu tư đều yêu cầu hoặc chính Remen đề xuất với chủ đầu tư bộ lọc HEPA này, vậy HEPA là gì?

Bộ lọc HEPA (tên tiếng anh: High Efficiency Particulate Air filter) là một công nghệ lọc khí sạch được phát triển bởi Uỷ ban năng lượng nguyên tử Mỹ trong những năm 1940, mục đích nhằm tạo ra được một phương pháp lọc vô cùng hiệu quả cho các hạt phóng xạ gây ô nhiễm.

 

Là một phương pháp lọc vô cùng hiệu quả, HEPA có thể lọc bụi nhỏ tới mức phải dùng tới kính hiển vi mới thấy được. Hiệu năng lọc có thể đạt tới 99,97% các hạt, và chỉ cho phép hạt có kích thước tối đa 0,3micron đi qua bộ lọc, tuy nhiên, nó không thể loại bỏ khí gas hoá học từ không khí.

Ưu điểm.

  • Cấp độ lọc bụi tinh nhất so với bộ lọc bụi sơ cấp và thứ cấp, với HEPA 13 có thể lọc bụi 0,3micron, hiệu suất 99,97 – 99,99%, HEPA 14 có hiệu suất 99,999%.
  • Là một trong những hệ thống phòng thủ hàng đầu chống lại các bệnh như bệnh lao, cúm, nhiễm trùng đường hô hấp,…
  • Giảm ô nhiễm, tăng chất lượng không khí trong hệ thống phòng sạch.

 

 

Phân loại.

Hiện nay, lọc HEPA trên thị trường có hai loại chính là Mini Pleat HEPA và seperator HEPA, trong đó:

  • Mini pleat HEPA: kiểu chia gió là nếp giấy, độ dày từ 35-90mm.
  • Seperator HEPA: kiểu chia gió là vách nhôm, độ dày từ 100 – 292mm.

 

Hiệu suất lọc hai loại trên là tương đương nhau, trung bình là 99,97%, lưu lượng cao thì 99,99% – 99,995%, kích cỡ hạt bụi tối đa 0,3micron.

Kích thước.

Tuỳ thuộc vào ngân sách cũng như diện tích của phòng sạch mà tấm lọc có nhiều kích thước phù hợp, chẳng hạn như: 30×30”, 36×30”, 12×24” (305x610mm), 24×24”(610x610mm), 30×24”(762x610mm), 36×24”(915x610mm), 48×24”(1220x610mm),…

Trong đó, kích thước của tấm 12×24” có chiều sâu là 6″, tấm 24×24” có chiều sâu là 12”, tấm lớn hơn 24×24” có chiều sâu từ 69mm, 75mm, 97mm,…tối đa hiện nay mà Remen đã dùng là 149mm.

Tham khảo dịch vụ thi công cơ điện Remen.

Nguyên lý hoạt động.

Bộ lọc HEPA được cấu tạo chung như một chiếc lưới, trong đó các sợi lưới được sắp xếp ngẫu nhiên. Các sợi này thường bao gồm các sợi thuỷ tinh có đường kính từ 0,5 – 2 micromet, vì vậy bộ lọc có thể chặn một số lượng lớn những hạt bụi rất nhỏ (hạt có khả năng gây hen suyễn và dị ứng hô hấp mà máy hút bụi bình thường không hút được – và các máy hút bụi không trang bị bộ lọc HEPA sẽ thải những hạt bụi này trở lại vào không khí trong môi trường).

 

Theo đó, HEPA có thể lọc hầu hết các bụi trong không khí, kích thước có thể nhỏ tới 0,3mm. Sản phẩm này cực hữu ích để lọc: 99% phấn hoa, lông thú, khói, bào tử nấm, vi khuẩn từ không khí – theo các nhà nghiên cứu từ đại học công nghệ Queensland (Brisbane, Úc).

Ứng dụng.

Do khả năng lọc bụi cực tốt nên bộ lọc HEPA được ứng dụng rất rộng rãi, nhưng cũng một phần do giá thành tương đối cao nên chủ yếu chỉ dùng trong phòng sạch như: phòng sạch NASA, phòng mổ bệnh viện, phòng thí nghiệm, phòng sản xuất linh kiện bán dẫn,…

Vị trí lắp đặt.

Với khả năng lọc như vậy thì tất nhiên là giá thành nó không phải là nhỏ. Vậy nên đặt bộ lọc HEPA này tại đâu để đạt được hiệu quả tốt nhất và bền nhất?

Do giá thành của bộ lọc này không hề rẻ, vì thế ta cần những bộ lọc bụi thô, lọc sơ bộ để lọc những hạt cặn thô trước khi tiếp xúc với bộ lọc HEPA. Do đó, sơ đồ lắp đặt thông thường sẽ là:

Tấm lọc bụi sơ bộ —–Lọc trung gian (túi lọc khí) ——-Lọc HEPA H13

Trong đó:

Tấm lọc bụi sơ bộ: được làm từ sợi tổng hợp (thường là bông lọc bụi), chia làm 3 cấp độ lọc như sau:

  • Cấp G2: hiệu suất lọc từ 70 – 75%.
  • Cấp G3: hiệu suất lọc từ 80 – 85%.
  • Cấp G4: hiệu suất lọc từ 90 – 92%.

Theo kinh nghiệm từ Remen, tốt nhất bạn nên dùng tấm lọc bụi G4 bởi giá thành không chênh gì nhiều so với G2 và G3 mà hiệu suất lọc được tốt nhất.

– Tấm lọc trung gian (hay còn gọi túi lọc khí): là loại lọc có kích cỡ lọc tinh hơn so với bộ lọc sơ bộ và thấp hơn so với lọc HEPA. Cấu tạo thường là túi lọc khí, có khoảng 4 cấp độ lọc khác nhau:

  • Lọc F5: hiệu suất lọc từ 60 – 65%
  • Lọc F6: hiệu suất lọc từ 70 – 75%
  • Lọc F7: hiệu suất lọc từ 80 – 85%
  • Lọc F8: hiệu suất lọc từ 90 – 95%

Để tạo nên một môi trường phòng sạch đảm bảo, chủ đầu tư nên trang bị bộ lọc HEPA cho hệ thống phòng sạch của mình

 

 

Đèn chiếu sáng âm trần nhà máy B.Braun

Đèn chiếu sáng trong phòng sạch

Cơ điện Remen

Hệ thống phòng sạch hiện nay không còn mới mẻ với mọi người, để tạo nên được một môi trường phòng sạch đạt chuẩn thì ngoài việc chú ý đến độ ẩm, nhiệt độ,….nhà thầu thi công phòng sạch cũng cần phải chú ý đến hệ thống đèn chiếu sáng trong phòng sạch.

Đèn chiếu sáng âm trần nhà máy B.Braun

Trong rất nhiều công trình đã thi công, đi đôi với việc đảm bảo hệ thống không khí, độ ẩm đạt yêu cầu, Remen luôn chú ý tới hệ thống chiếu sáng trong môi trường phòng sạch, đèn chiếu sáng cần phải được lựa chọn kỹ càng, đảm bảo được độ sạch cũng như những yêu cầu trong căn phòng.

Trên thị trường hiện nay có 2 kiểu đèn chiếu sáng dành cho riêng hệ thống phòng sạch đó là loại lắp âm trần và lắp nổi.

Đèn chiếu sáng lắp âm trần.

Là dòng sản phẩm chất lượng cao thường thấy nhất trong hệ thống phòng sạch hiện nay, chúng được thiết kế với khả năng bảo vệ tối đa, thường là có tấm nhựa trắng ngà bên ngoài choá đèn, đồng bộ với lớp gioăng đệm giữa chụp nhựa và thân đèn để tránh bụi và nước.

Ưu điểm.

  • Chống bụi bẩn, dễ vệ sinh, thi công không phức tạp, bảo trì đơn giản.
  • Bạn có thể chọn choá nhôm bóng hay mờ tuỳ yêu cầu.
  • Thân đèn từ thép không gỉ, có sơn tĩnh điện cao cấp, không bám bụi, vô cùng chắc chắn.

Ứng dụng.

  • Làm đèn chiếu sáng lắp âm trần
  • Thường sử dụng cho phòng sạch trong dược phẩm, điện tử,….những nơi cần độ sạch cao, hạn chế tối đa bụi bẩn.

Đèn chiếu sáng lắp nổi.

Có thể lắp trực tiếp lên trần nhà hoặc tường, chống côn trùng cư trú, bụi bẩn, độ sáng cao.

Ưu điểm.

  • Chống bụi, ẩm cực tốt, lắp đặt và bảo dưỡng dễ dàng.
  • Khung được làm từ thép không gỉ, rất chắc chắn.
  • Choá đèn làm từ nhôm cao cấp, độ phản quang và tuổi thọ rất cao.

Ứng dụng.

  • Đảm bảo tiêu chuẩn phòng sạch GMP, HACCP, công nghiệp, bệnh viện,….
  • Thường thấy ở những khu vực ẩm ướt, dễ phát sinh nhiều bụi.
  • Các hệ thống phòng sạch như: phòng sạch thí nghiệm, thực phẩm, sản xuất linh kiện bán dẫn,…

Nhiều nhà thầu chưa có kinh nghiệm khi thi công phòng sạch thường bỏ qua hệ thống chiếu sáng này, khiến cho hệ thống không đạt theo yêu cầu và nhiều vấn đề phát sinh sau này.

Hi vọng với một vài lưu ý về hệ thống đèn chiếu sáng trong phòng sạch ở trên sẽ giúp đỡ ít nhiều cho quý nhà thầu và chủ đầu tư.

 

Inox 304

Inox 304 là gì? Ưu điểm chỉ có ở thép không gỉ 304

Cơ điện Remen

Có thể nói Inox 304 là dạng inox phổ biến nhất hiện nay và chiếm tới 50% lượng inox được sản xuất trên toàn thế giới. Chúng ta có thể bắt gặp loại inox này ở hầu hết các ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống. Trong rất nhiều các dự án thi công cơ điện cho hệ thống phòng sạch, Remen hầu hết đều sử dụng loại inox này trong quá trình làm việc.

Inox 304 dạng hộp

Inox 304 là gì?

Inox (hay còn gọi là thép không gỉ – i-nốc, gốc từ tiếng Pháp: inox) là một dạng hợp kim của sắt, trong đó chứa tối thiểu 10,5% Crom. Điểm chung của dạng hợp kim này đó là ít bị biến màu hay bị ăn mòn như các dạng thép thông thường khác.

Inox 304 là dạng thép không gỉ có chứa từ 16-24% Crom và có thể tới 35% Niken, một lượng nhỏ Carbon và Mangan. Dạng phổ biến nhất của Inox 304 đó là 18-8 hoặc 18/8, chứa 18% Crom và 8% Niken.

Đặc điểm.

  • Chịu được sự ăn mòn từ hầu hết các axit oxy hoá.
  • Dễ dàng vệ sinh với nhiều hóa chất và chất tẩy rửa.
  • Không phản ứng với các chất kiềm và axit trong sữa, thực phẩm nấu chín, rau quả, và các chất phụ gia thực phẩm.
  • Chịu được va đập và các điều kiện mài mòn
  • Tuổi thọ dài

Nhược điểm: Dễ bị ăn mòn từ các dụng dịch Clorua, hoặc từ những môi trường nước mối như bờ biển. Điều này xảy ra bởi các ion Clo có thể phá bỏ lớp bảo vệ của Crom trong inox để gây oxy hoá bên trong vật liệu. Khi tiếp xúc với dung dịch có chứa ít nhất là 25pp Natri Clorua, inox 304 bắt đầu bị ăn mòn.

Dễ dàng gia công inox 304

Tính năng.

  • Chống ăn mòn: khả năng chống ăn mòn cực tốt khi tiếp xúc với nhiều loại hoá chất khác nhau, có khả năng chống gỉ trong hầu hết các ứng dụng trong ngành kiến trúc, môi trường chế biến thực phẩm, dễ dàng vệ sinh. Nghiên cứu mới đây cho thấy sản phẩm này thể hiện khả năng chống ăn mòn của mình rất tốt trong ngành dệt nhuộm và hầu hết các Axit vô cơ.
  • Chịu nhiệt: Từ tính của inox 304 là rất yếu (có thể xem như =0), nhưng khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp thì từ tính lại rất mạnh. Do đó, người ta thường gia nhiệt lên 1010°C – 1120°C, sau đó sẽ làm lạnh đột ngột bằng cách nhúng chúng vào nước lạnh.
  • Gia công: Thép không gỉ 304 có khả năng gia công cực tốt, hoàn toàn có thể dát mỏng mà không cần phải gia nhiệt như một số vật liệu khác. Vì vậy, inox 304 gần như độc quyền trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết inox trong đời sống. Ngoài ra nó còn làm dây thắng trong ngành công nghiệp và các phương tiện khác như oto, xe máy, xe đạp,…
  • Hàn: Inox 304 thể hiện được khả năng hàn cực tốt, phù hợp với hầu hết các kỹ thuật hàn (trừ hàn gió đá) hiện nay.
  • Cắt gọt: So ra vẫn kém hơn với các loại thép Carbon. Lưu ý trong quá trình gia công vật liệu này trên các loại máy công cụ thì cần điều chỉnh tốc độ quay thấp, quán tính phải lớn, dụng cụ cắt phải cứng, bén và phải có nước làm mát.

Dù rằng Inox 304 vẫn còn một vài nhược điểm, tuy nhiên, những nhược điểm này lại rất ít bắt gặp trong cuộc sống. Vì vậy, chúng ta thấy vật liệu này xuất hiện hầu hết trong các lĩnh vực đời sống hiện nay từ dụng cụ nhà bếp, thiết bị sản xuất, trong ngành thực phẩm, chế biến, sữa,……

Nhà máy cán thép Thái Nguyên

Một vài giải pháp tiết kiệm năng lượng trong ngành thép

Cơ điện Remen

Theo số liệu thống kê vào năm 2012, ở Việt Nam có khoảng 65 dự án sản xuất gang thép có công suất từ 100.000 tấn mỗi năm trở lên. Và hầu hết các nhà máy thép này mới chỉ sử dụng chưa tới 50% công suất thiết kế nhưng mà hàng năm vẫn tiêu thụ khoảng 3,5 tỷ kWh điện.

Khu liên hợp gang thép Hoà Phát

Dưới đây, Remen sẽ nêu một vài giải pháp tiết kiệm năng lượng trong ngành thép phổ biến hiện nay, chủ doanh nghiệp có thể tham khảo, nếu còn bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số Hotline trên website.

Hiện trạng.

Để cho ra được 1 tấn phôi thép thành phẩm, trung bình phải tốn 700kWh, trong khi đó, ở Nhật Bản con số này chỉ vào khoảng 350 – 400kWh. Mà nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là do công nghệ, nhiều đơn vị vẫn còn dùng lò gang thép nhỏ hơn 300 tấn cũng là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng.

Dưới đây là một vài hiện trạng chung của các doanh nghiệp thép nước ta hiện nay.

  • Máy cán thép công suất thấp, thiết bị lạc hậu khiến cho mức chênh lệch tiêu hao đối với cán thép ở những nhà máy hiện đại lên tới 30%.
  • Khí thải và bụi khá lớn, phát sinh trong quá trình sản xuất thép (do dùng năng lượng chính là điện và than). Khí và bụi này với nhiệt độ cao gây ô nhiễm môi trường, lãng phí năng lượng, lãng phí cả nguồn tài nguyên và làm giảm hiệu quả trong sản xuất.
  • Nguồn năng lượng chiếu sáng chưa được tối ưu hợp lý.

Nhà máy cán thép Thái Nguyên

Giải pháp.

Dưới đây, Remen tổng hợp một vài biện pháp tiết kiệm mà nhiều doanh nghiệp đã và đang sử dụng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tận dụng nguồn năng lượng hiệu quả.

  • Tận dụng nhiệt thải: tức là tận dụng nguồn nhiệt khói thải ra khỏi lò hồ quang, lò luyện, lò nung,…nhằm gia nhiệt sơ bộ cho thép vụn rồi mới cho vào lò hồ quang => giảm thời gian hồ quang, tăng năng suất lò và tiết kiệm được điện. Cũng có thể tận dụng nguồn nhiệt này để gia nhiệt cho thép thỏi trước khi đưa vào lò nung => tiết kiệm điện dầu cho lò nung. Hoặc cũng có thể dùng nhiệt khói này để gia nhiệt cho dầu thay cho các điện trở sấy như trước => giảm tiêu thụ điện.
  • Động cơ: Dùng động cơ phù hợp với từng thiết bị trong dây chuyền sản xuất. Lắp đặt biến tần cho động cơ hoạt động non tải hay tải thường xuyên phải thay đổi.
  • Chiếu sáng: Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên trong sản xuất. Dùng các bóng đèn có hiệu suất chiếu sáng cao, bố trí đèn, công tắc hợp lý để đảm bảo được nhu cầu chiếu sáng mà vẫn tiết kiệm được điện năng.
  • Quản lý năng lượng: Lắp đặt đồng hồ đo cho các khu vực, áp dụng định mức tiêu thụ năng lượng tại các bộ phận sản xuất, tăng cường ý thức tiết kiệm điện trong công nhân, có thể áp dụng chính sách thưởng phạt tương ứng.
  • Tận dụng nhiệt thải của lò luyện tháp và cán thép để phát điện => tiết kiệm điện, giản khí thải ra môi trường.

Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ thi công hệ thống cơ điện.

Trên đây là một vài hiện trạng và giải pháp tiết kiệm năng lượng trong ngành thép phổ biến hiện nay. Quý khách hàng cần tư vấn cho doanh nghiệp mình vui lòng liên hệ trực tiếp theo số Hotline trên website của chúng tôi.

Cảm ơn quý khách.

1 2 3 4 13